おくすり
Sổ tay thông tin y tế dành cho
người nước ngoài
Sự chuẩn bị từ ngày thường cho đến khi có thiên tai
Sổ tay thông tin y tế dành cho người nước ngoài
〈 ベ ト ナ ム 語 版 〉
外国人のための医療情報ハンドブック
がい こく じん い りょう じょう ほう にち じょう さい がい じ そな~日常から災害時の備えまで~
〈ベトナム語版〉
おくすり
Sổ tay thông tin y tế dành cho
người nước ngoài
Sự chuẩn bị từ ngày thường cho đến khi có thiên tai
Sổ tay thông tin y tế dành cho người nước ngoài
〈 ベ ト ナ ム 語 版 〉
外国人のための医療情報ハンドブック
がい こく じん い りょう じょう ほう にち じょう さい がい じ そな~日常から災害時の備えまで~
〈ベトナム語版〉
とち ぎ けんTỉnh Tochigi
栃木県に住む外国人の皆さんへ
このハンドブックは、栃木県に住む外国人の皆さんが、日ごろから不安なく病院 に行くことができたり、災害時などの医療について知っていただくために作成した ものです。 日本人、外国人の意思疎通のため、日本語と外国語の併記としています。 掲載している内容については、2015年10月時点で確認できる資料、データに基 づいて作成しており、その後変更されている場合があります。必要であれば、関係 する機関に直接ご確認いただくか、栃木県国際交流協会(連絡先は下記のとおり) までお問い合わせください。 このハンドブックについてわからないことは、こちらに問い合わせてください。 また、ご意見・ご感想もぜひお聞かせください。公益財団法人栃木県国際交流協会
Sổ tay thông tin y tế dành cho người nước ngoài
∼Sự chuẩn bị từ ngày thường cho đến khi có thiên tai∼
Phát hành tháng 3/2016
Phát hành : Phòng quốc tế, bộ phận Du lịch, Lao động,
Công nghiệp tỉnh Tochigi
1-1-20 Hanawada, Utsunomiya, Tochigi 320-8501 Phone: 028-623-2198
Thân gửi các bạn người nước ngoài đang sinh
sống tại tỉnh Tochigi
Mục đích việc sọan thảo cuốn sổ tay này là nhằm giúp cho người nước ngoài đang sinh sống tại tỉnh Tochigi có thể an tâm trong việc đi khám bệnh hàng ngày, cũng như hiểu thêm về các dịch vụ y tế khi xảy ra thiên tai.
Sổ tay sử dụng cho cả Tiếng Nhật và tiếng nước ngoài nhằm giúp người Nhật cũng như người nước ngoài có thể hiểu nhau hơn.
Về nội dung, dựa theo những thông tin, tài liệu được xác nhận vào tháng 10 năm 2015. Nội dung có thể thay đổi sau thời điểm này. Nếu cần thiết có thể liên hệ trực tiếp đến cơ quan ban ngành có liên quan, hoặc liên hệ tới Hiệp Hội Giao Lưu Quốc Tế tỉnh Tochigi (Địa chỉ phía dưới)
Nếu chưa hiểu về cuốn sổ tay này, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Và rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các bạn.
Hiệp Hội Giao Lưu Quốc Tế tỉnh Tochigi
Tochigi International Associaton(TIA)
Tochigi ken Utsunomiya shi Honcho 9-14 Tochigi International Center TEL 028-621-0777 FAX 028-621-0951
外国人のための医療情報ハンドブック
∼日常から災害時の備えまで∼ もくじ Ⅰ 一般的な医療情報 ⑴日に本ほんの病びょう院いんについて……… 1 ⑵診しん療りょう科か……… 5 ⑶病びょう院いんでの流ながれ……… 9 ⑷症しょう状じょうの伝つたえ方かた………11 ⑸通つう訳やくについて………19 ⑹けが、病びょう気き………21 ⑺医い療りょうソーシャルワーカー(MSW) ………27 Ⅱ 薬について ⑴薬くすりの求もとめ方かた………29 ⑵薬くすりの種しゅ類るいと薬やっ局きょくでの表ひょう現げん………33 Ⅲ 健康保険と医療費 ⑴健けん康こう保ほ険けん制せい度ど………37 ⑵医い療りょう費ひの各かく種しゅ制せい度ど………41 Ⅳ 災害時の医療情報 ⑴栃とち木ぎ県けんの医いりょう療救きゅう護ご活かつ動どう………45 ⑵災さい害がい時じのけがや病びょう気きの予よ防ぼう………49 ⑶災さい害がい時じによく使つかわれる表ひょう現げんと意い味み………53 Ⅴ 巻末資料 ⑴個こ人じんデータカード………63 ⑵病びょう名めい・アレルギーリスト………65 とちぎけんない きゅうじつやかんきゅうかんSổ tay thông tin y tế dành cho người nước ngoài
∼Sự chuẩn bị từ ngày thường cho đến khi có thiên tai∼ Mục lụcⅠ Thông tin y tế chung
⑴Bệnh viện tại Nhật ……… 2
⑵Khoa chẩn đoán ……… 6
⑶Các bước làm việc tại bệnh viện ………10
⑷Cách truyền đạt các triệu chứng ………11 ⑸Thông dịch ………20 ⑹Bị thương hay bị bệnh ………22 ⑺Nhân viên y tế xã hội(MSW) ………28 Ⅱ Vấn đề về thuốc ⑴Cách lấy thuốc ………30
⑵Các loại thuốc và ngôn từ ở tiệm thuốc ………33
Ⅲ Bảo hiểm y tế và phí điều trị ⑴Chế độ bảo hiểm y tế ………38
⑵ Các chế độ phí y tế ………42
Ⅳ Thông tin y tế khi xảy ra thiên tai ⑴Hoạt động cứu hộ y tế của tỉnh Tochigi ………46
⑵Phòng chống bệnh tật và thương tích khi xảy ra thiên tai ………50
⑶Ý nghĩa và ngôn từ thường dùng khi xảy ra thiên tai ………54
Ⅴ Tài liệu cuối sổ tay ⑴Thẻ dữ liệu cá nhân ………64
⑵Danh sách tên bệnh và các loại dị ứng ………65
⑶Trung tâm cấp cứu vào ngày nghỉ và buổi tối của tỉnh Tochigi ………72
⑷Trung tâm phúc lợi sức khỏe trong tỉnh Tochigi ………78
⑸Quầy tư vấn dành cho người nước ngoài trong tỉnh Tochigi ………82
⑹Thông tin hữu ích ………88
Ⅰ 一般的な医療情報
⑴日本の病院について
日に本ほんでは、自じ分ぶんで病びょう院いんを選えらぶことができ、どこ でも診しん察さつを受うけることができます。 「病びょう院いん」は、軽かるい症しょう状じょうをみる診しん療りょう所じょやクリニッ クなど小ちいさいところから、高こう度どな医い療りょうを提てい供きょうする 大 だい 学がく病びょう院いんなどに分わかれます。 風か邪ぜなど重おもい病びょう気きでないとき、体たい調ちょうが悪わるくなっ たときは、近ちかくにある小しょう規き模ぼの病びょう院いんで十じゅう分ぶんに診しん察さつしてもらえます。 そこで、担たん当とうの医い師しが専せん門もん的てきな治ち療りょうが必ひつ要ようだと判はん断だんした場ばあい合は、詳くわしい検けん査さや治ち 療 りょう ができる大だい学がく病びょう院いんなどを紹しょう介かいしてくれます。 このガイドブックでは、医い療りょう機き関かんの総そう称しょうとして、日にち常じょう的てきに使つかわれている「病びょう院いん」 という呼よびかたにしています。 <かかりつけ医> 少すこし体たい調ちょうが悪わるいときや健けん康こう管かん理りについて相そう談だんできる身み近ぢかなお医い者しゃさんのことを 「かかりつけ医い」と言いいます。 体からだについて気きになることを普ふ段だんから相そう談だんすることで、あなたの体からだのことをよく 知しっているので、いざというときにとても心こころ強づよいです。 かかりつけ医いを見みつけるには、インターネット、電でん話わちょう帳でも探さがせます。近きん所じょや職しょく 場ばの人ひとに聞きくことも良よい方ほう法ほうです。 具ぐ合あいが悪わるくなってから困こまらないように、自じ分ぶんに合あったかかりつけ医いを見みつけてお きましょう。Ⅰ Thông tin y tế chung
⑴Bệnh viện tại Nhật
Tại Nhật Bản, các bạn có thể lựa chọn khám, chữa bệnh ở bất kì bệnh viện nào .
「Bệnh Viện」được chia ra nhiều quy mô. Từ nhỏ như phòng
khám những bệnh nhẹ, phòng khám tư,cho đến những bệnh viện trực thuộc Đại Học cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao.
Khi bệnh tình không nghiêm trọng, như bị cảm cúm hay cơ thể suy nhược, bạn có thể đến khám tại các bệnh viên quy mô nhỏ gần nhất.
Tại đây, trong trường hợp bác sỹ phụ trách kết luận cần những trị liệu chuyên sâu thì sẽ giới thiệu các bạn đến những bệnh viên trực thuộc Đại Học để có thể chẩn đoán và điều trị .
Ở cuốn sổ tay này, sử dụng cách gọi hàng ngày là「Bệnh Viện」thay cho thuật ngữ chung của các cơ sở y tế.
< Bác sỹ tư – Bác sỹ gia đình >
Bác sỹ tư là bác sỹ thân cận, có thể tư vấn những vấn đề quản lý sức khỏe cũng như cơ thể suy nhược, mệt mỏi.
Nhờ tư vấn hàng ngày về vấn đề sức khỏe cho bạn, khi các bạn mắc bệnh thì có thể yên tâm vì các bác sỹ này nắm rất rõ tình hình sức khỏe của bạn.
Bạn có thể tìm thấy các bác sỹ tư này thông qua Internet hay sổ tay điện thoại. Cũng có thể hỏi những người xung quanh bạn hoặc đồng nghiệp tại nơi bạn công tác.
Để tránh những khó khăn khi mắc bệnh, bạn nên tìm bác sỹ tư phù hợp nhất với mình
<料金> 一いっ般ぱん的てきに現げん金きんで支し払はらいます。 「保ほ険けん証しょう」を持もっていれば、医いりょう療費ひのおよそ30%を支し払はらいます。持もっていない人ひと は100%支し払はらいます。 *詳くわしくはP37「健けん康こう保ほ険けん制せい度ど」 初はじめに診しん察さつを受うけるときは、どの病びょう院いんでも初しょ診しん料りょうがかかります。さらにベッド数すう 200以い上じょうの大おおきな病びょう院いんでは、「紹しょう介かい状じょう」がない場ば合あいはさらに特とく別べつに料りょう金きんが加か算さんされる ことがあります。 <待ち時間> 一いっ般ぱん的てきに窓まど口ぐちに行いった順じゅん番ばんに受うけ付つけます。大おおきな病びょう院いんは長ながく待まつこともあり ます。 待まち時じ間かんを少すくなくするために、携けい帯たいメールや電でん話わなどで予よ約やくができるところも あります。 歯し科かは、一いっ般ぱん的てきに予よ約やくが必ひつ要ようです。 <診療時間> 平へい日じつの午ご前ぜん、午ご後ご、土ど曜よう日びは午ご前ぜんのみのところが多おおいです。日にちよう曜日びや祝しゅく日じつがお休やす みのところがほとんどです。小ちいさい病びょう院いんは木もくよう曜日びがお休やすみのところが多おおいです。電でん 話わなどで確かく認にんしましょう。
< Viện Phí >
Thông thường viện phí sẽ được trả bằng tiền mặt
Nếu bạn có < thẻ bảo hiểm > thì sẽ chỉ phải trả khoảng 30% viện phí, nếu không sẽ phải trả 100% viện phí.
Chi tiết cụ thể bạn có thể tham khảo ở P38 < Chế độ bảo hiểm y tế >
Khi đi khám lần đầu ở tất cả các bệnh viện đều tính phí chẩn đoán ban đầu. Ngoài ra, tại bệnh lớn với hơn 200 giường bệnh, trong trường hợp bạn không có <giấy giới thiệu> thì có khả năng phải chịu thêm các phí đặc biệt khác.
< Thời gian chờ >
Thông thường các bạn sẽ đăng ký theo thứ tự ở quầy lễ tân. Ở các bện viện lớn thì thời gian chờ sẽ dài hơn.
Để rút ngắn thời gian chờ, các bạn có thể đặt lịch hẹn bằng email hoặc điện thoại trực tiếp đến bệnh viện.
Riêng nha khoa, thông thường phải đặt lịch hẹn.
< Thời gian khám chữa bệnh >
Thông thường, lịch làm việc sẽ là các buổi sáng – chiều của ngày thường, và sáng thứ 7. Vào ngày chủ nhật hay ngày lễ, hầu hết các bệnh viện đều nghỉ. Những cơ sở nhỏ hơn thì hầu như nghỉ cả các thứ 5 hàng tuần.
⑵診療科
症しょう状じょうによって、どの診しん療りょう科かの病びょう院いんに行いけばいいか、主おもな例れいです。 大おおきな病びょう院いんで、どの診しん療りょう科かかわからない時ときは、病びょう院いんの受うけ付つけで聞ききましょう。 *上うえの表ひょうにない症しょう状じょうで何なに科かに行いけばいいかわからないときは、かかりつけ医いまたは、 下か記きの相そう談だん窓まど口ぐちに問とい合あわせてみてください。 部ぶ位い 症しょう状じょう 診しん療りょう科か 頭 あたま 頭ず痛つう、めまい、しびれ 内ない科か、脳のう神しん経けい外げ科か 胸むね 胸むねの痛いたみ、動どう悸き、息いき苦ぐしい、高こう血けつ圧あつ ない内科か、循じゅん環かん器き科か、呼こ吸きゅう器き内ない科か 腹 はら 等など 腹 ふく 痛つう、胃い痛つう、吐はき気き、嘔おう吐と 内ない科か、胃い腸ちょう科か、産さん婦ふ人じん科か 尿 にょう が出でるとき痛いたい、血ちが混まじる 泌ひ尿にょう器き科か 肛 こう 門もんが痛いたい、出しゅっ血けつがある 外げ科か、肛こう門もん科か 目め 目めが痛いたい、見みえにくい 眼がん科か 耳みみ・鼻はな・口くち 咳せき、耳みみの痛いたみ、鼻はなみず水、めまい 内ない科か、耳じ鼻び咽いん喉こう科か 歯は 歯はの痛いたみ、口くちの炎えん症しょう 歯し科か、口こう腔くう外げ科か 手て・足あし等など 骨こっ折せつ・関かん節せつ炎えん、腰よう痛つう 整せい形けい外げ科か 全 ぜん 身しん ケガ、切きり傷きず、やけど、かゆみ 外げ科か、形けい成せい外げ科か、皮ひ膚ふ科か 物 もの 忘わすれ、ふるえ、けいれん 神しん経けい内ない科か 妊 にん 娠しん、出しゅっ産さん、不ふ妊にん、不ふせい正出しゅっ血けつ 産さん婦ふ人じん科か 子こどもの病びょう気き 小しょう児に科か ゆううつ、不ふ安あん 精せい神しん科か⑵Khoa chẩn đoán
Dưới đây là những ví dụ, tùy vào bệnh trạng của bạn để đến khoa nào trong bệnh viện.
Tại bệnh viện lớn nếu không biết nên đi khoa nào để khám thì bạn có thể hỏi tại quầy lễ tân của bệnh viện
*Ngoài những tình trạng nói trên, nếu bạn vẫn không biết nên đi khoa nào thì bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ tư hoặc với các trung tâm bên dưới
Vị trí Triệu chứng Khoa chẩn đoán Đầu Đau đầu, chóng mặt, tê liệt Khoa nội, Thần kinh ngoại Ngực Đau ngực, tim đập nhanh, khó
thở, huyết áp cao
Khoa nội, Khoa tuần hoàn khí, Khoa hô hấp khoa nội
Bụng
Đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa
Khoa nội, Khoa dạ dày, Khoa sản
Đau khi tiểu tiện, tiểu ra máu Khoa tiết niệu Đau trĩ, trĩ ra máu Khoa ngoại, Khoa trĩ Mắt Đau mắt, khó nhìn Khoa mắt
Tai Mũi
Họng Ho, đau tai, sổ mũi, hoa mắt Khoa nội, Khoa tai mũi họng Răng Đau răng, nhiệt miệng Khoa răng, Khoa chỉnh hình răng Tay chân Gãy xương, viêm khớp, đau lưng Khoa chỉnh hình ngoại
Toàn Thân
Bị thương, bị cắt, bỏng, ngứa Ngoại khoa, Khoa chỉnh hình, Khoa da liễu
Lãng trí, run rẩy, co giật Khoa thần kinh nội Mang thai, sinh sản, vô sinh, xuất
huyết bất thường Khoa sản phụ Bệnh trẻ em Khoa nhi Trầm uất, bất an Khoa thần kinh
<県域医療安全相談センター> Tel 028−623−3900 日に本ほん語ごのみ 月げつ~金きん 9:00~16:30 <AMDA国際医療情報センター> Tel 03−5285−8088 英えい語ご、タイ語ご、中ちゅう国ごく語ご、韓かん国こく語ご、スペイン語ご 毎まい日にち 9:00~20:00 ポルトガル語ご 月げつ・水すい・金きん 9:00~17:00 フィリピン語ご 水すい 13:00~17:00
< Trung tâm tư vấn an toàn y tế tỉnh > Tel : 028-623-3900
Chỉ có tiếng Nhật Thứ 2 ~ Thứ 6 9:00 ~ 16:30
< Trung tâm thông tin y tế quốc tế AMDA > Tel : 03-5285-8088
Tiếng Anh, Thái, Trung ,Hàn,Tây Ban Nha Hằng ngày 9:00 ~ 20:00 Tiếng Bồ Đào Nha Thứ 2,4,6 9:00 ~ 17:00 Tiếng Philippin Thứ 4 13:00 ~ 17:00
⑶病院での流れ
病びょう院いんの受うけ付つけから診しん察さつ、会かいけい計や薬くすりの受うけ取とりまでの具ぐ体たい的てきな流ながれです。 病びょう院いんによって少すこし違ちがいます。 受 付 保険証(P37)を提示する 保ほ険けん証しょうがない場ば合あいは、「保ほ険けん証しょうはありません」と伝つたえます。 症状を伝える(P11) 受うけ付つけで症しょう状じょうを聞きかれたら、簡かん単たんに伝つたえます。 問診票などに記入する 巻 かん 末 まつ 資し料りょうにある「多た言げん語ご医い療りょう問もん診しん票ひょう」のサイト(P89)などを利り用ようすると、 症 しょう 状 じょう をスムーズに伝つたえることができます。 待合室 順番に名前が呼ばれるまで待つ 診 察 いつから、どのような症しょう状じょうがあるか、今までかかった病びょう気きについて聞きかれます。 必ひつ要ような場ば合あいは、検けん査さがあります。 会 計 名な前まえを呼よばれたら窓まどぐち口で現げん金きんで支し払はらいます。 (大おおきな病びょう院いんでは機きかい械で支し払はらう場ば合あいもあります) <持って行くもの> 保ほ険けん証しょう 身み分ぶん証しょう明めい書しょ(在ざい留りゅうカードなど) お薬くすり手て帳ちょうや飲のんでいる薬くすり⑶Các bước làm việc tại bệnh viện
Các bước cụ thể từ quầy lễ tân đến chẩn đoán, tính tiền và lấy thuốc. Có sự khác biệt tùy theo từng bệnh viện.
Quầy Lễ Tân
Cho xem thẻ bảo hiểm (P38)
Thông báo khi không có thẻ bảo hiểm (Hokensho wakarimasen)
Truyền đạt bệnh trạng (P11)
Truyền đạt đơn giản về bệnh trạng nếu bị hỏi tại quầy lễ tân
Điền vào phiếu chẩn bệnh
Nếu bạn tham khảo trang「Phiếu chẩn bệnh y tế đa ngôn ngữ」ở phần cuối, bạn có thể truyền đạt bệnh trạng một cách lưu loát nhất.(P90)
Phòng chờ
Đợi đến khi được gọi tên theo thứ tự. Chẩn đoán
Bạn sẽ bị hỏi: bệnh trạng hiện giờ thế nào, từ khi nào? Đã mắc bệnh gì trong quá khứ chưa?
Nếu cần thiết sẽ phải xét nghiệm.
Thanh toán
Đến quầy lễ tân thanh toán bằng tiền mặt khi được gọi tên. (Ở những bệnh viện lớn có thể thanh toán bằng máy)
Nhận thuốc
Khi phải lấy thuốc, bạn có thể nhận thuốc tại bệnh viện, hoặc cầm đơn thuốc ra mua thuốc ở các tiệm thuốc.
< Đồ mang theo >
Thẻ bảo hiểm
Giấy tờ tùy thân(Thẻ ngoại kiều) Sổ tay thuốc hoặc thuốc đang uống
⑷症状の伝え方 Cách truyền đạt các triệu chứng
医い療りょう機き関かんにおいて、自じ分ぶんで症しょう状じょうを伝つたえるときの主おもな 表
ひょう
現げんを紹しょう介かいします。
Cách truyền đạt các triệu chứng của bản thân tại cơ sở y tế
症状の始まり Thời điểm bắt đầu triệu chứng 症状の始まり Thời điểm bắt đầu triệu chứng Mấy tiếng trước ~ 時じ 間かん前まえ ~ jikan mae Mấy tuần trước ~ 週しゅう 間かん前まえ ~ shukan mae Mấy ngày trước ~ 日にち 前まえ ~ nichi mae Mấy tháng trước ~ か月げつ 前 まえ ~ kagetsu mae 症状の頻度 Tần xuất của triệu chứng Lần đầu tiên 初はじ めて です hajimete desu Đã từng bị 以い 前ぜんにも ありました
izen nimo arimashita
Đột nhiên bị 突とつ
然ぜん なります
totsuzen narimasu
Đôi khi bị ときどき なります
tokidoki narimasu
部位ごとの症状 Triệu chứng của từng bộ phận Tiếng nước ngoài 頭
Đầu
Đau đầu 頭あたま
が 痛いたいです
atama ga itai desu Cảm thấy nặng đầu 頭あたま
が 重おもく 感かんじます
atama ga omoku kanjimasu
脳・神経 Não Thần kinh Không nhớ ra dù là việc đơn giản 簡 かん 単たんなことが 思おもい出だせません
kantanna koto ga omoidasemasen
Không truyền đạt tốt bằng ngôn ngữ 言
こと
葉ばが うまく 話はなせません
kotoba ga umaku hanasemasen
Bị co giật けいれんが おきます keiren ga okimasu Bị tê liệt しびれます shibire masu 首 Cổ Đau cổ 首くび が 痛いたいです
kubi ga itai desu
Không thể quay cổ 首くび が 回まわりません kubi ga mawarimasen Bị sưng cổ 首くび が 腫はれています kubi ga hareteimasu 胸(心臓) Ngực (Tim mạch) Đau ngực 胸むね が 痛いたいです
mune ga itai desu
Có cảm giác ngực bị đè nặng 胸むね
に 圧あっ迫ぱく感かんが あります
mune ni appakukan ga arimasu
Tim đập mạnh 動どう 悸きが します douki ga shimasu (気管支・肺) (Khí quản Phổi) Khó thở 息いき 苦ぐるしいです ikigurushii desu Ho 咳せき が 出でます seki ga demasu
Khi thở gây ra tiếng
(hổn hển...) 息
いき
をすると 音おとが します (ヒューヒュー、ゼロゼロ、ゼー
ゼー)
iki o suruto oto ga shimasu
(hyuhyu, zerozero, zeizei) Thở dốc,ngắn hơi 息いき
切ぎれが します
ikigire ga shimasu
Ho ra máu 咳せき
をすると 血ちが 出でます
背中・腰等 Lưng Thắt lưng
Đau lưng 背せ
中なかが 痛いたいです
senaka ga itai desu
Đau khớp xương 関かん
節せつが 痛いたいです
kansetsu ga itai desu
Đau thắt lưng 腰こし
が 痛いたいです
koshi ga itai desu
胃腸・消化器 Cơ quan tiêu hóa Dạ dày Đau dạ dày 胃い が 痛いたいです i ga itai desu Đau bụng お腹なか が 痛いたいです
onaka ga itai desu
Buồn nôn 吐は き気けが します hakike ga shimasu Đầy hơi 胸むね やけが します muneyake ga shimasu Bị ra phân đen/ trắng 白しろ い便べん/黒くろい便べん が 出でました
shiroi ben/kuroi ben ga
demashita
Bụng căng cứng お腹なか
が 張はっています
onaka ga hatte imasu
Ăn bị nôn 食た べ物ものを 吐はきました tabemono o hakimashita Bị tiêu chảy 下げ 痢りを しています geri o shiteimasu Bị táo bón 便べん 秘ぴを しています
bempi o shite imasu
Chứng chán ăn 食しょく 欲よくが ありません shokuyoku ga arimasen 泌尿器 Cơ quan tiết Lượng nước tiểu giảm 尿にょう の量りょうが 減へりました
nyo no ryo ga herimashita
泌尿器 Cơ quan tiết niệu Tiểu dầm 尿にょう を もらします nyo o morashimasu
Đi vệ sinh nhiều lần トイレに 何なん
回
かい
も 行いきます
toire ni nankaimo ikimasu
Đau khi đi tiểu 尿にょう
をすると 痛いいです
nyo o suruto itai desu
Đi tiểu không hết 残ざん 尿 にょう 感 かん が あります zannyokan ga arimasu 肛門 Hậu môn
Bị đau khi đại tiện 排はい
便べんの時ときに 痛いたいです
haiben no tokini itai desu
Bị ra máu khi đại tiện 排はい
便べんの時ときに 血ちが 出でます
haiben no tokini chi ga demasu
Bị xưng mủ 膿うみ みが 出でました umi ga demashita 目 Mắt Bị ngứa mắt 目め が かゆいです me ga kayui desu Bị đau mắt 目め が 痛いたいです me ga itai desu Không nhìn rõ vật 物もの が よく 見みえません
mono ga yoku miemasen
Bị chói mắt まぶしい です
mabushii desu
Bị thấy 2 bóng 物もの
が 二に重じゅうに 見みえます
mono ga niju ni miemasu
Bị chảy nước mắt 涙なみだ
が 流ながれます
namida ga nagaremasu
Thấy điểm đen trước mắt 目め
の前まえに 黒くろい点てんが 見みえます menomae ni kuroiten ga miemasu 耳 Tai Đau tai 耳みみ が 痛いたいです
mimi ga itai desu
Bị ù tai 耳みみ
鳴なりが します
耳 Tai
Không nghe rõ 耳みみ
が よく 聞きこえません
mimi ga yoku kikoemasen
Có vật gì đó trong tai 耳みみ
に 何なにかが 入はいりました
mimi ni nanikaga hairimashita
鼻 Mũi
Bị chảy nước mũi 鼻はな
水みずが 出でます
hanamizu ga demasu
Bị chảy máu mũi 鼻はな
血ぢが 出でます hanaji ga demasu Bị nghẹt mũi 鼻はな が 詰つまります hana ga tsumarimasu Bị nhảy mũi (Hắt xì) くしゃみが 出で ます kushami ga demasu
Thấy khó chịu với tiếng ngáy いびきで 困こま
っています
ibiki de komatte imasu
喉 Họng
Bị đau họng 喉のど
が 痛いたいです
nodo ga itai desu
Bị đờm 痰たん
が 出でます
tan ga demasu
Bị đau khi uống 飲の
み込こむときに 痛いたいです
nomikomu toki ni itai desu
Nói không ra tiếng 声こえ が でません koe ga demasen Bị khô cổ họng 喉のど が 渇かきます nodo ga kawakimasu 口・歯 Răng Miệng Miệng bị khô 口くち の中なかが 乾かわきます
kuchi no naka ga kawakimasu
Bị nhiệt miệng 口こう
内ない炎えんが できました
konaien ga dekimashita
Khó mở miệng 口くち
口・歯 Răng Miệng Bị đau răng 歯は が 痛いたいです ha ga itai desu Lợi bị ra máu 歯は 茎ぐきから 血ちが 出でます
haguki kara chi ga demasu
けが Vết thương
Vết thương bị đau 傷きず
が 痛いたいです
kizu ga itai desu
Bị bỏng やけど しました yakedo shimashita Bị bong gân ねんざ しました nenza shimashita 全身 Toàn thân Bị sốt 熱ねつ が あります netsu ga arimasu Bị lạnh người 寒さむ 気けが します samuke ga shimasu Mệt mỏi 身か ら だ 体が だるいです
karada ga darui desu
Nôn nao, khó chịu 気き
分ぶんが 悪わるいです
kibun ga warui desu
Không muốn ăn 食しょく 欲よくが ありません shokuyoku ga arimasen Tăng cân, giảm cân đột ngột 体たい 重 じゅう が 急きゅうに 〔減へりました/ 増ふえました〕
taiju ga kyu ni 〔herimashita/
fuemashita〕 Đau toàn thân 全ぜん
身しんが 痛いたいです
zenshin ga itai desu
皮膚 Da liễu Bị dị ứng vì thứ gì đó 何なに かに かぶれました nanikani kaburemashita Bị ngứa かゆいです kayui desu Bị mụn, phát ban 発ほっ 疹しんが でました hosshin ga demashita
皮膚 Da liễu Lo lắng về ghẻ nước, mụn cóc, cục chai sần 〔水 みず 虫 むし /いぼ/魚うおの目め〕 で悩んでいます 〔mizumushi/ibo/uonome〕 de nayande imasu 女性 Phụ nữ Không có kinh nguyệt 月げっ 経けいが ありません gekkei ga arimasen
Kinh nguyệt không đều 月げっ
経けいが 不ふじゅん順です
gekkei ga fujun desu
Đau bất thường khi có kinh nguyệt 月
げっ
経けい痛つうが ひどいです
gekkeitsu ga hidoi desu
Đang mang thai 妊にん
娠しんしています
ninshin shite imasu
Xin kiểm tra xem có đang mang thai không 妊
にん
娠しんしているか 調しらべてください
ninsin shiteiruka shirabete kudasai
Ốm nghén dữ dội つわりが ひどいです
tsuwari ga hidoi desu
子ども Trẻ nhỏ Không uống sữa ミルクを 飲の みません miruku o nomimasen Không hạ sốt 熱ねつ が 下さがりません netsu ga sagarimasen Không muốn ăn 食しょく 欲よくが ありません shokuyoku ga arimasen Uống nhầm, ăn nhầm thứ gì đó 間 ま 違ちがって ~を〔飲のみました /食たべました〕
machigatte ~o 〔nomimashita /tabemashita〕
Sắc mặt, tâm trạng không tốt 機き
嫌げんが 悪わるいです
kigen ga warui desu
精神 Tinh thần Tức giận, khó chịu いらいら します iraira shimasu Buồn bã, suy sụp 落お ち込こんで います ochikonde imasu
⑸通訳について
日本の病院には、通訳者はほとんどいません。 正確に症状を伝えたり、医師の説明を理解することはとても大切なことです。言 葉に不安がある人は、通訳を頼みましょう。 通訳者には守秘義務があるので、不安なことはためらわずに通訳を介して、医療 スタッフに相談してください。 医師の判断などで、病院側が通訳者を手配する場合は、通訳料はかからないこと が多いです。しかし、自分で通訳を依頼する場合は、自分で通訳料を支払います。 病院での通訳は、家族(特に子ども)や友人は、以下の理由で正確な通訳ができ ないかもしれません。 ・専門用語に慣れておらず聞き取れない ・検査結果などが悪かった場合、冷静でなくなる可能性がある 通訳など心配なことがある人は、病院の医療ソーシャルワーカー(P27)や栃木 県国際交流協会(TIA)または、県内の相談窓口(P81)に問い合わせてください。⑸Thông dịch
Bệnh viện ở Nhật thường không có phiên dịch viên. Việc bạn truyền đạt chính xác về bệnh trạng và hiểu được những điều bác sỹ nói là rất quan trọng. Các bạn nên nhờ thông dịch nếu thấy bất an về ngôn ngữ .
Thông dịch viên có nghĩa vụ giữ bí mật nội dung thông dịch, nên các bạn không nên do dự, hoặc thông qua thông dịch viên để tư vấn với các bác sỹ.
Dựa theo nhận định của bác sỹ, nếu thấy cần thiết phía bệnh viện sẽ nhờ thông dịch viên đến cho bạn, và nhiều khả năng bạn sẽ không phải trả phí thông dịch. Nhưng nếu bạn tự nhờ thông dịch viên đến , bạn phải trả toàn bộ phí thông dịch này.
Về phần phiên dịch ở bệnh viện, đặt biệt là trẻ nhỏ hay bạn bè thì nhiều khả năng không thể thông dịch được chính xác với những lý do dưới đây.
・Chưa quen với các từ chuyên ngành, nên không thể nghe hiểu hết nội dung. ・Trong trường hợp kết quả kiểm tra không tốt thì có khả năng không giữ được bình tĩnh.
Nếu lo lắng về việc phiên dịch bạn có thể trao đổi với các nhân viên y tế xã hội(P28) Hiệp hội giao lưu quốc tế tỉnh Tochigi(TIA), hoặc văn phòng tư vấn ở địa phương(P82)
⑹けが、病気
<救急車の利用> 緊急なとき、重症なときは救急車を呼びます。 救急車 119 (通話料無料、24時間対応) 119番にかけたとき、一般的に聞かれる質問です。慌てず、ゆっくり答えてくだ さい。 119番の人 ⇒ あなた 「119番です。火事ですか、救急ですか」「救急です」 「どうしましたか」 (例)「主人が 家で 倒れました」 *誰が、どうしたかを簡潔に伝えます。 「住所はどこですか」 (例)「宇都宮市本町9−14です」 *市町の名前から住所を言います。 *住所がわからないときは、近くの大き な建物や目印になるものを伝えます。 「おいくつの方ですか」 (例)「65才です」 *年齢がわからないときは「60代」の ようにだいたいの年齢を伝えます。 「あなたの名前と連絡先を教えてくだ さい」 (例)「名前は○○○○です。電話番号 は△△△-△△△・・・です」 *電話を切った後、場所の確認のため、 かかって来ることがあります。⑹Bị thương hay bị bệnh
<Sử dụng xe cứu thương>
Khi khẩn cấp hay bị bệnh nặng, các bạn hãy gọi xe cứu thương.
Xe cứu thương Gọi 119 (Miễn phí cước goi, trực 24 h)
Khi gọi tổng đài 119, bạn sẽ được hỏi những câu thông dụng sau. Hãy bình tĩnh để trả lời các câu hỏi.
Tổng đài 119 ⇒ Bạn “Hyakujukyu(119) ban desu.
Kaji desuka, Kyukyu desuka”
(Đây là tổng đài 119. Hỏa hoạn hay cấp cứu ) “Kyukyu desu” (cấp cứu) “Do shimashitaka” (Có chuyện gì vậy) (vd)“Shujin ga ie de taoremashita” (Chồng tôi bị ngã ở nhà)
*Ai, sự việc xảy ra nên trả lời ngắn gọn
“Jusho wa dokodesuka”
(Xin cho biết địa chỉ )
(vd)“Utsunomiyashi Honcho kyu no juyon (9-14) desu”
(Utsunomiya -shi Honcho 9-14)
*Địa chỉ hãy bắt đầu nói từ tên Thành Phố *Nếu không biết địa chỉ thì hãy nói gần đó có
những toà nhà lớn hay kí hiệu gì không.
“Oikutsu no katadesuka”
(Người đó bao nhiêu tuổi)
(vd)“Rokujugo(65) sai desu”
(65 tuổi)
*Khi không biết rõ thì hãy trả lời đại khái khoảng 60 tuổi
“Anatano namae to renrakusaki o oshiete kudasai”
(Xin hãy cho biết tên và số liên lạc của bạn)
(vd)“Namae wa ○○○○ desu. Denwabango wa △△△-△△△ desu”
(Tôi tên là ○○○○ Số điện thoại là △△△-△△△)
*Sau khi kết thúc cuộc gọi, tổng đài có thể sẽ gọi lại cho bạn để xác nhận lại địa điểm.
<救急車を呼んだときのポイント!> ポイント① そばについている人以外に人がいるときは、 外に出て待っている人がいると、救急車の到着 がスムーズになります。 ポイント② 用意しておくと便利なものリスト ・お金 ・保険証 ・お薬手帳/飲んでいる薬・靴 (赤ちゃんの場合は) ・母子手帳 ・おむつ ・ほ乳瓶 など <休日夜間救急診療> 休日や夜間など病院がお休みのときに、急に具合の悪くなった人を対象に診療し ているところです。場所や受付時間は、巻末資料P71を見てください。 ポイント① 行く前に電話をして、症状を伝えてから行く ポイント② 持っていくもの ・お金 ・保険証 ・お薬手帳/飲んでいる薬 <医療相談窓口> とちぎ子ども救急電話相談 子どもの急な病気やけがに関して、看護師からアドバイスを受けることができ ます。 心配なことがあれば、相談してみましょう。 緊急、重症なときは迷わず119番・救急車を呼んでください。 相談時間 月曜∼土曜 18:00∼翌朝8:00 日曜・祝日 24時間 対応言語 日本語 電話番号 局番なしの♯8000 または 028−600−0099
<Những lưu ý khi gọi xe cứu thương >
Lưu ý ① Nếu có thêm người khác ra ngoài đón xe cấp cứu, thì xe sẽ đến dễ dàng hơn.
Lưu ý ② Danh sách các vật dụng cần thiết
・Tiền・Thẻ bảo hiểm・Sổ tay thuốc, thuốc đang uống・Giầy dép
(Trường hợp là trẻ nhỏ)
・Sổ tay mẹ và bé ・ Tã lót ・ Bình sữa ....vv
<Cơ sở cấp cứu vào ngày nghỉ và ban đêm>
Là nơi chuyên khám chữa bệnh cho người bị bệnh khẩn cấp vào ngày lễ hay ban đêm, khi các bệnh viện nghỉ làm việc. Địa điểm, thời gian làm việc tham khảo ở cuối sổ tay (P72)
Lưu ý ① Gọi điện truyền đạt bệnh trạng trước khi đi
Lưu ý ② Đồ vật mang theo
・Tiền・Thẻ bảo hiểm・Sổ tay thuốc, thuốc đang uống
<Cơ sở tư vấn y tế>
Tư vấn điện thoại khẩn cấp cho trẻ nhỏ của tỉnh Tochigi
Các bạn sẽ nhận được lời khuyên từ các y tá liên quan đến bệnh hoặc vết thương cho trẻ nhỏ trong trường hợp khẩn cấp.
Khi có vấn đề lo lắng, các bạn hãy nhờ sự tư vấn.
Khi khẩn cấp hay bị bệnh nặng, hãy nhanh chóng gọi xe cứu thương
Thời gian tư vấn: Thứ 2 ~ Thứ 7 18:00 ~ 8:00 sáng hôm sau Chủ nhật, ngày lễ suốt 24 giờ
Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
NPO法人 AMDA国際医療情報センター 医療や福祉制度について相談することができます。多言語で対応しています。 英語、タイ語、中国語、韓国語、スペイン語 毎日 9:00∼20:00 ポルトガル語 月・水・金 9:00∼17:00 フィリピン語 水 13:00∼17:00 電話番号 03−5285−8088
Trung tâm thông tin y tế quốc tế AMDA NPO
Các bạn có thể nhận được sự tư vấn về chế độ phúc lợi, y tế bằng đa ngôn ngữ.
Tiếng Anh, Thái, Trung ,Hàn,Tây Ban Nha: Hằng ngày 9:00 ~ 20:00 Tiếng Bồ Đào Nha: Thứ 2,4,6 9:00 ~ 17:00 Tiếng Philippin: Thứ 4 13:00 ~ 17:00
⑺医療ソーシャルワーカー(MSW)
医療ソーシャルワーカーとは 大きな病院や保健所などにいる医療分野における福祉の専門家です。病気やけが などにより、経済的な問題やつらい気持ちなど、患者本人やその家族が相談できる 人です。あなたの話をよく聞いて、どうすればいいか具体的にアドバイスしてくれ ます。 <相談できること> ○医療費や生活費の心配 ○福祉制度 ○病気の不安 ○入院や退院後の生活 ○介護 など 不安なことは気軽に相談してみましょう。 相談料は無料です。 予約が必要な場合が多いので、事前に連絡しましょう。 また、どこに医療ソーシャルワーカーがいるかわからない場合は、病院などの 受付で聞いてください。⑺Nhân viên y tế xã hội(MSW)
Định nghĩa về nhân viên y tế xã hộiTại bệnh viện lớn và trung tâm y tế đều có chuyên gia trong lĩnh vực phúc lợi y tế. Đây là nơi để bệnh nhân và gia đình bệnh nhân có thể được tư vấn khi bị bệnh và lúc bị thương, hoặc gặp khó khăn về kinh tế lẫn tinh thần . Nhân viên sẽ lắng nghe sau đó sẽ cho lời khuyên cụ thể để bạn làm như thế nào cho tốt hơn
< Vấn đề có thể tư vấn >
○Lo lắng về phí điều trị và phí sinh hoạt ○Chế độ phúc lợi
○Thấy bất an về bệnh tình
○Cuộc sống lúc nhập viện và sau khi xuất viện ○Vấn đề chăm sóc vv....
Nếu có lo lắng xin hãy liên hệ để chúng tôi tư vấn cho bạn.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí .
Thông thường sẽ cần lịch hẹn, các bạn vui lòng liên hệ trước với chúng tôi. Hoặc trường hợp không biết nhân viên y tế xã hội ở đâu thì bạn có thể hỏi tại quầy tiếp tân của bệnh viện.
Ⅱ 薬について
⑴薬の求め方
病院での診察後、薬が出る場合は「処方せん」*が発行されます。 病院によって異なりますが、大きくわけて二つの方法があります。 院外処方 病院外の薬局に行って、処方せんを提出して代金を支払い、薬を受 け取ること 院内処方 病院の会計窓口で受け取ること (会計と薬の窓口が違う場合もあります) *処方せんとは 患者に薬が必要な場合に、薬の種類や量、飲み方や使い方などについて医師が書 いた書類のことです。院外処方の場合などに、窓口で処方せんを受け取ります。 ポイント① 有効期限は4日間 (4日を過ぎてしまうと、また診察を受けなければなりません。処方 せんを受け取ったら、すぐに薬局に行きましょう!) ポイント② 日本全国の薬局で利用可能 (病院の近くの薬局でも、家や会社の近くなど行きやすい薬局でもい いです。) ポイント③ 処方せんを受け付けている薬局は、「処方せん受付」「保険調剤」など の表示があります。 処方せん受付Ⅱ Vấn đề về thuốc
⑴Cách lấy thuốc
Sau khi khám bệnh tại bệnh viện, nếu có thuốc sẽ được cung cấp*「Đơn Thuốc」
Có sự khác nhau tùy theo bệnh viện, với 2 cách chủ yếu sau.
Tiệm thuốc ngoài bệnh viện Khi đến tiệm thuốc ngoài bệnh viện, các bạn
cung cấp đơn thuốc, trả tiền rồi nhận thuốc
Tiệm thuốc trong bệnh viện Các bạn nhận thuốc tại quầy tính tiền của bệnh
viện (Cũng có trường hợp quầy tính tiền và quầy nhận thuốc khác nhau)
*Định nghĩa đơn thuốc
Là tài liệu được bác sỹ viết về chủng loại , số lượng, các uống thuốc trong trường hợp bệnh nhân cần thuốc.Trường hợp tiệm thuốc ngoài bệnh viện,các bạn sẽ được nhận đơn thuốc tại quầy.
Lưu ý ① Có hiệu lực trong 4 ngày
(Nếu quá 4 ngày, các bạn phải đi khám lại.Vì vậy khi nhận đơn thuốc hãy đến tiệm thuốc ngay!)
Lưu ý ② Sử dụng được mọi tiệm thuốc trong nước Nhật (Tiệm thuốc gần bệnh viện, nhà hay công ty đều được)
Lưu ý ③ Tiệm thuốc tiếp nhận đơn thuốc có ghi rõ
「Nơi tiếp nhận đơn thuốc」,「Bảo hiểm bốc thuốc」
お薬手帳を持っていますか? 自分の飲んでいる薬の名前や量を記録できる手帳です。薬局 に処方せんを持って行って、薬をもらうときに発行してもらえ ます。薬の副作用やアレルギー、今までにかかった病気なども 記入できます。 ポイント① 病院や薬局に行くときは持って行きましょう!薬の重複や飲み合わせ に問題がないか判断してもらうときに有効です。 ポイント② お薬手帳が複数ある場合は、薬局で一冊にまとめてもらえます。 市販の医薬品を買うとき 病院に行くほどではない場合、一般的な医薬品(風邪薬、頭痛薬、胃腸薬など) を薬局(薬剤師がいつもいるところ)やドラッグストアで買うことができます。 お薬手帳
Các bạn có sổ tay thuốc không ?
Là sổ tay có ghi lại tên, số lượng thuốc bạn đang uống. Khi các bạn mang đơn thuốc đến tiệm thuốc sẽ được phát hành khị nhận thuốc .Những bệnh đã mắc phải trong quá khứ, cũng như dị ứng hay các tác dụng phụ của thuốc cũng được ghi lại.
Lưu ý ① Hãy mang theo khi đến bệnh viện hay tiệm thuốc. Sẽ có ích khi bác sỹ phán đoán về sự trùng lặp thuốc hay có vấn đề khi uống cùng thuốc khác không
Lưu ý ② Khi có nhiều sổ tay thuốc, các bạn sẽ được gom lại 1 cuốn tại tiệm thuốc
Khi mua dược phẩm trên thi trường
Trường hợp chưa đến mức cần đi bệnh viện, các bạn có thể mua các dược phẩm phổ biến (Thuốc cảm cúm, thuốc đau đầu, thuốc dạ dày…) tại tiệm thuốc (Lúc nào cũng có dược sỹ) hay các cửa hàng dược phẩm.
⑵薬の種類と薬局での表現
Các loại thuốc và ngôn từ ở tiệm thuốc
主な薬の種類と形 Hình dạng và các loại thuốc phổ biến
内用薬 Thuốc uống
□錠剤 jo zai Viên nén □カプセル kapuseru Viên nang □シロップ shiroppu Thuốc nước □粉薬 konagusuri Thuốc bột □風邪薬 kazegusuri Thuốc cảm cúm □下痢止め geridome Cầm tiêu chảy □抗生物質 koseibusshitsu Thuốc kháng sinh
□解熱剤 genetsuzai Hạ sốt □胃腸薬 ichoyaku Thuốc dạ dày □下剤 gezai Thuốc xổ □漢方薬 kampoyaku Thuốc Đông Y □痛みどめ itamidome Giảm đau
外用薬 Thuốc bôi
□坐薬 zayaku Thuốc đạn(nhét hậu môn) □軟膏 nanko Thuốc xoa vết thương □目薬 megusuri Thuốc mắt □湿布 shippu Miếng dán
ジェネリック医薬品 Dược phẩm gốc , tân dược
新薬の特許期間満了後、厚生労働省の承認を得た薬です。
価格は安く、安心できる薬です。希望する場合は、医師または薬剤師に相談して みてください。
Là thuốc có sự đồng ý của Bộ Y tế sau thời gian tân dược hết hạn bảo hộ độc quyền.
薬局での主な表現 Ngôn từ phổ biến ở tiệm thuốc □ ∼ 日分 ∼ nichi bun ∼ Cho ~ ngày □一回 ∼ 錠 ikkai ∼ jo ∼ 1 lần ~ Viên □一日 ∼ 回 ichinichi ∼ kai ∼ Ngày ~ Lần
□食前 shokuzen / 食間 shokkan* / 食後 shokugo
Trước bữa ăn Giữa bữa ăn* Sau bữa ăn *食間とは食事前後2時間のことをいいます。
*Giữa bữa ăn là khoảng thời gian 2 tiếng trước và sau bữa ăn
□朝 asa / 昼 hiru / 晩 ban / 寝る前 neru mae Sáng Trưa Tối Trước khi ngủ
□飲んでください nonde kudasai Hãy uống (Thuốc) đi
□貼ってください hatte kudasai Hãy dán (miếng dán) đi
□塗ってください nutte kudasai Hãy bôi đi
□(坐薬)入れてください irete kudasaii Hãy cho vào đi (Thuốc đạn)
□(目薬)さしてください sashite kudasai Hãy nhỏ đi (Thuốc mắt)
□痛いとき itai toki ...Khi đau
□熱があるとき netsuga aru toki ...Khi bị sốt
□お薬手帳はありますか。 Okusuri techo wa arimasuka? (Bạn có sổ tay thuốc không?) (返答例) (Trả lời) はい、あります。 Hai, arimasu. (Vâng, tôi có.)
持っていますが、家にあります。 Motteimasu ga, ie ni arimasu. (Tôi có, nhưng đang để ở nhà.) いいえ、持っていません。 Iie, motteimasen. (Không, tôi không có.) 薬剤師は、薬の飲み方、使用上の注意、副作用などについて説明します。わから ないことがあれば、何でも聞いてみましょう!言葉に不安がある場合は、日本語の わかる人と一緒に行くことをお勧めします。
Dược sỹ sẽ giải thích về tác dụng phụ, những lưu ý khi sử dụng cũng như cách uống.Khi chưa hiểu vấn đề gì, các bạn nên hỏi thật kỹ.Trường hợp có bất an về ngôn ngữ, các bạn nên đi cùng người hiểu tiếng Nhật.
Ⅲ 健康保険と医療費
⑴健康保険制度
日本では、公的な健康保険に加入しなければなりません。外国人も3か月を超え て日本に住んでいる人は加入します。保険料は毎月払いますが、病院に行ったとき に医療費は約30%になります。健康保険に加入しないと、医療費を全部払うことに なります。健康保険に加入するとメリットは大きく、いざというときに安心です。 健康保険には下の表のとおり主に2種類あります。 項 目 健康保険 国民健康保険 加入する人 会社に勤務している人とその被 扶養者。(会社で「健康保険」 に加入できない人は「国民健康 保険」に加入) 「健康保険」に加入していな い人全員。外国人は在留資格 が3か月を超えている人 手続き 会社で手続きする 住んでいる市町の役所で手続 きする 保険証 手続き後、保険証が一人1枚ずつ発行される 病院の受付で、必ず提示する 保険料 本人の給料を基に計算され、事 業主と加入者と半分ずつ払う 前年の所得や世帯の人数を基 に計算される 保険料の払い方 給料から天引き 納付書や口座振替 医療費の 負担割合 0才∼未就学児 20% 小学生∼69才 30% 70才以上 20% 0才∼未就学児 20% 小学生∼69才 30% 70才∼74才 10∼20% (所得による) 給付制度 ・出産育児一時金(42万円)の給付 ・妊産婦医療費助成制度(妊娠中の健診料が無料になるなど) 保険証Ⅲ Bảo hiểm y tế và phí điều trị
⑴Chế độ bảo hiểm y tế
Tại Nhật, các bạn bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế. Người nước ngoài sống trên 3 tháng tại Nhật cũng phải tham gia.Tiền bảo hiểm sẽ đóng hàng tháng, tuy nhiên khi đến bệnh viện chỉ phải đóng khoảng 30% viện phí. Khi không tham gia bảo hiểm y tế, các bạn phải chi trả toàn bộ viện phí. Lợi ích khi tham gia bảo hiểm y tế là rất lớn, nên khi gặp tình trạng khẩn cấp các bạn cũng có thể hoàn toàn yên tâm.
Bảo hiểm y tế được chia làm 2 loại chính sau.
Hạng mục Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế quốc dân Người gia
nhập
Người đang làm việc ở công ty và người được phụ dưỡng(Người không được vào bảo hiểm y tế của công ty thì tham gia vào bảo hiểm y tế quốc dân)
Mọi người chưa tham gia bảo hiểm y tế. Người nước ngoài có tư cách lưu trú trên 3 tháng
Thủ tục Làm thủ tục ở công ty. Làm thủ tục ở cơ quan hành chính nơi đang sinh sống. Thẻ bảo
hiểm
Sau khi hoàn tất thủ tục mỗi 1 người sẽ được cấp 1 thẻ bảo hiểm. Bạn nhất định phải trình thẻ bảo hiểm tại quầy lễ tân bệnh viện
Phí bảo hiểm
Được tính dựa theo mức lương từng người. Người gia nhập và chủ doanh nghiệp mỗi bên trả 1 nửa.
Được tính dựa vào số người trong gia đình và thu nhập của năm trước
Cách đóng bảo hiểm
Trừ vào tiền lương Giấy đóng, chuyển khoản
Tỷ lệ chịu phí y tế
0 tuổi~trẻ mẫu giáo 20% Học sinh tiểu hoc~69 tuổi 30% Trên 70 tuổi 20%
0 tuổi~trẻ mẫu giáo 20% Học sinh tiểu hoc~69 tuổi 30% 70 ~74 tuổi 10~20% Chế độ trợ
cấp
・Trợ cấp nuôi con sinh sản tạm thời(420,000 yên)
・Chế độ hỗ trợ phí y tế sản phụ(Miễn phí khám bệnh khi mang thai) ・Chỉ phải chịu 1 phần phí khi khám sức khỏe hay các loại ung thư.
子どもは医療費が無料です 「子ども医療費助成制度」により、子どもは医療費の負担が助成されるので、か かりません(薬の容器代や予防接種などは除きます)。 子どもが生まれたとき、引っ越したときは、市町の役所や地区市民センターなど で手続きをしてください。子どもの健康保険証が必要です。 自治体により助成方法が異なります。 子どもの対象年齢:0才∼小学校6年生 *中学校3年生までのところもあります。住んでいる市町の 役所に確認してください。 75才になってからの健康保険 75才になったら、健康保険から「後期高齢者医療制度」に入ります(一定の障害 がある人は65才から対象です)。自動的に入ることになるので、手続きをする必要 はありません。 健康保険と同じように保険証が発行されます。保険料は個人により異なります。 医療費は所得により、10%または30%です。詳しくは、住んでいる市町の役所に 聞いてください。 健康保険が対象にならないもの ポイント① 歯列矯正、美容整形、健康診断、文書発行手数料、有料の予防接種な どは、健康保険の適用にならないので、全額自分で払います。 ポイント② 通勤途中や仕事上のけがなどの場合、労働基準監督署に認定されれば、 健康保険ではなく労働者災害補償保険法(労災保険)に基づき医療費を 払う必要がありません。 仕事による病気やけがの場合は、まず会社に相談しましょう。会社が 手続きをしない場合は、労働基準監督署に相談します。
Trẻ em được miễn hoàn toàn viện phí
Theo「Chế độ hỗ trợ viện phí cho trẻ nhỏ」, trẻ em được hỗ trợ chi phí hoàn toàn nên không tốn viện phí (Ngoại trừ lọ, dụng cụ đựng thuốc hay tiêm phòng dịch)
Khi sinh con, khi chuyển nhà các bạn hãy làm thủ tục tại các cơ quan hành chính địa phương. Trẻ em cũng cần thẻ bảo hiểm y tế.
Tùy theo từng chính quyền địa phương, cách hỗ trợ sẽ khác nhau. Độ tuổi của trẻ em : Từ 0 tuổi ~ Học sinh lớp 6
*Có nơi đến học sinh lớp 9. Các bạn nên kiểm tra lại thông tin tại cơ quan hành chính địa phương đang sinh sống.
Bảo hiểm y tế dành cho người từ 75 tuổi trở lên
Từ 75 tuổi,từ bảo hiểm y tế sẽ chuyển thành「Chế độ y tế cho người cao tuổi」 (1số đối tượng người khuyết tật thì bắt đầu từ 65 tuổi).Chế độ này tự động nên không cần hoàn thiện các thủ tục.
Thẻ bảo hiểm cũng được phát hành giống như bảo hiểm y tế.Phí bảo hiểm tùy theo từng người sẽ có sự khác nhau. Dựa vào thu nhập, phí điều trị là 10% hoặc 30 %. Để biết cụ thể hơn, các bạn nên kiểm tra lại thông tin tại cơ quan hành chính địa phương đang sinh sống.
Những đối tượng ngoài bảo hiểm y tế
Lưu ý ① Chỉnh răng, khám sức khỏe, phí phát hành giấy tờ, hay như tiêm phòng dịch mất phí thì không áp dụng bảo hiểm y tế, vì vậy các bạn phải trả toàn bộ tiền.
Lưu ý ② Trường hợp bị thương khi đang đi làm, hay đang làm việc, nếu được chứng nhận của cơ quan giám sát tiêu chuẩn lao động thì không phải chi trả viện phí dựa trên Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn cho người lao động
「Bảo hiểm tai nạn lao động」, chứ không phải dựa vào bảo hiểm y tế. Khi bị thương hay ốm đau do công việc, trước hết các bạn nên tư vấn với công ty đang làm việc. Nếu công ty các bạn không làm thủ tục, các bạn hãy tư vấn với cơ quan giám sát tiêu chuẩn lao động.
⑵医療費の各種制度
医療費控除 生計を一にする家族の医療費が、1月から12月の1年間で10万円★を超える場合 には、確定申告を行うと、所得税の控除を受けることができます(確定申告は毎年 2月∼3月に行います)。詳しくは近くの税務署にお問合せください。 ★所得により10万円を下回る額となる場合があります。 高額療養費制度 同一月(1日から月末まで)にかかった医療費の自己負担額が高額になった場 合、一定の金額(自己負担限度額)を超えた分が、あとで払い戻される制度です。 しかし、払い戻されるまで時間がかかり、立て替えるのは大きな負担となります。 入院するとき、または医療費が高額になりそうなときは、前もって「限度額適用認 定証」を申請しましょう。申請は、P43の問合せ先で行ってください。 この認定証を保険証とともに提示すると、自己負担限度額までしか請求されませ ん。 ★この制度の利用には、「健康保険」または「国民健康保険」などに加入し、保 険料を納めていることが必要です。 結核治療のための医療費 結核は周囲に感染しないようしっかり治療する必要があります。医療費の全額ま たは一部が補助されます。詳しくは近くの健康福祉センター(P77)にお問合せく ださい。⑵Các chế độ phí y tế
Khấu trừ phí y tế
Trong trường hợp, tổng phí y tế của 1 gia đình trong 1 năm tính từ tháng 1 đến tháng 12 vượt quá 100,000 yên, nếu bạn nộp bản kê khai xác nhận thì có thể nhận được khấu trừ từ thuế thu nhập. (Bản kê khai nhận từ tháng 2 đến tháng 3 hàng năm). Chi tiết cụ thể hãy liên hệ đến chi cục thuế gần nhất.
★Tùy theo thu nhập, có trường hợp sẽ được giảm xuống dưới 100,000 yên.
Chế độ phí y tế giá cao
Là chế độ khi bản thân phải chịu phí y tế giá cao trong cùng 1 tháng(từ ngày mùng 1 đến ngày cuối tháng) , phần vượt qua số tiền được quy định sau đó sẽ được trả lại.Tuy nhiên , sẽ mất rất nhiều thời gian cho đến khi được trả lại,và sẽ là rất khó khăn khi tự bản thân phải thanh toán trước phí y tế.
Khi nhập viện, hay nếu có khả năng sẽ phải chịu chi phí y tế giá cao, thì các bạn nên xin cấp trước「Bản chứng nhận áp dụng mức tiền giới hạn」 (Gendogakutekiyoninteisho). Khi xin cấp, hãy tiến hành ở địa chỉ hướng dẫn ở trang P44
Nếu bạn cung cấp cả thẻ bảo hiểm y tế và giấy chứng nhận này, thì các bạn sẽ chỉ phải trả số tiền giới hạn theo quy định.
★ Khi muốn sử dụng chế độ này, bạn bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế hay bảo hiểm y tế quốc dân, và đóng tiền bảo hiểm đầy đủ.
Phí y tế dành cho điều trị bệnh ho lao
Để bệnh ho lao không lây nhiễm ra những người xung quanh, cần điều trị một cách triệt để. Các bạn sẽ được nhận 1 phần hay toàn bộ phí điều trị. Chi tiết cụ thể hãy liên hệ đến trung tâm phúc lợi y tế gần nhất (P78)
その他の医療費助成制度 ・ひとり親家庭の親と子(18才になってから最初の3月31日まで)の医療費の助成 ・身体や精神に障害のある方の医療費の助成 (助成を受けるためには、要件があります。) ★この制度の利用には、「健康保険」または「国民健康保険」などに加入し、保 険料を納めていることが必要です。
健康保険制度&医療費についての問合せ先
「健康保険」に加入している人: 全国健康保険協会栃木支部 Tel 028−616−1691 「国民健康保険」に加入している人: 住んでいる市町の役所Chế độ hỗ trợ phí y tế khác
・Hỗ trợ phí y tế cho con và cha mẹ của các gia đình chỉ có cha hoặc mẹ . (Con cái được hỗ trợ đến ngày 31 tháng 3 đầu tiên sau khi thành 18 tuổi )
・Hỗ trợ y tế cho những người khuyết tật, hay có vấn đề về tinh thần (Để nhận được hỗ trợ phải có đủ điều kiện)
★ Khi muốn sử dụng chế độ này, bạn bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế hay bảo hiểm y tế quốc dân, và đóng tiền bảo hiểm đầy đủ.
Nơi hướng dẫn về phí y tế và chế độ bảo hiểm y tế
Cho những người đang tham gia 「Bảo hiểm y tế」:Hiệp hội bảo hiểm y tế toàn quốc, chi nhánh Tochigi Tel : 028 – 616- 1691
Cho những người đang tham gia 「Bảo hiểm y tế quốc dân」: Cơ quan hành chính đang sinh sống