Sách hướng dẫn chuẩn bị nhập học Tiểu học
dành cho phụ huynh người nước ngoài
外国人保護者のための小学校入学準備ガイドブック
Phần chung cho các trường tiểu học của thành phố Kanazawa~金沢市立小学校汎用版(ベトナム語)~
Dự Án Soạn Thảo Sách Hướng Dẫn Chuẩn Bị Nhập Học Cho Con Dành Cho Phụ Huynh Người Nước Ngoài 外国人保護者のための入学準備ガイドブック作成プロジェクト
Phòng Tư Vấn Sinh Viên Quốc Tế, Trường Khoa Học Tự Nhiên Và Kỹ Thuật, Đại Học Kanazawa
Hướng dẫn sử dụng sách hướng dẫn
Cuốn sách này cung cấp những nội dung áp dụng cho hầu hết các trường tiểu học
của thành phố Kanazawa, tuy nhiên mỗi trường lại có những quy định, sự kiện, đồ
dùng cần chuẩn bị riêng. Vì thế, để phù hợp với từng trường, cuốn sách này có
thêm các ô trống để điền số, các ô tích để người dùng đánh dấu vào mục tương
本書 ほんしょ の利用り よ うの仕方し か た 多 おお くの金沢市かなざわしりつ立しょうがっこう小 学 校にあてはまる内容ないようを書かいていますが,きまりや行事ぎょうじ, 学用品 がくようひん には学校がっこうによる違ちがいがあります。学校がっこうごとの違ちがいに対応たいおうするため,数字す う じを 記入 きにゅう する欄らんや,あてはまるほうにチェックち ぇ っ くする欄らんをつくってあります。利用り よ うすると きに書かき入いれてください。
Mục lục 1.Cơ cấu tổ chức trường học của Nhật Bản 1 2.Thủ tục nhập học 3 3.Sinh hoạt ở trường học (1)Một ngày ở trường học 7 (2)Một năm ở trường học: các sự kiện chính của trường 11
(3)Quy định – Nội quy 15
(4)Cơ sở vật chất của trường học 19
(5)Học tập và Thành tích 21
(6)Phụ đạo tiếng Nhật 27
(7)Bữa trưa tại trường 29
4.Đồ dùng tại trường học 31
(1)Đồ dùng tất cả học sinh cần chuẩn bị khi nhập học 31 (2)Đồ dùng cần chuẩn bị theo từng năm học và kỳ học sau khi nhập học 37
(3)Đồ dùng mua tại trường 41
5.Những điều phụ huynh cần thực hiện
(1)Chuẩn bị cho con em nhập học 43
(2)Chuẩn bị cho sinh hoạt của trẻ tại trường hàng ngày 43 (3)Tham dự các sự kiện do trường tổ chức 47
(4)Gặp mặt, trao đổi với giáo viên 47
(5)Hội phụ huynh học sinh 47
6.Địa chỉ liên lạc 51
Tư liệu tham khảo 53
Dự Án Soạn Thảo Sách Hướng Dẫn Chuẩn Bị Nhập Học Cho Con
Dành Cho Phụ Huynh Người Nước Ngoài Các thành viên 53
目 もく 次じ 1.日にほん本の学がっこう校のしくみ 2 2. 小しょうがっ学こう校に入はいるまでの手て続つづき 4 3.学がっこう校せい生かつ活 (1)学がっこう校の 1日にち 8 (2)学がっこう校の 1年ねん:主おもな学がっこう校ぎょう行事じ 12 (3)きまり・規きそく則 16 (4)学がっこう校の中なかの様よう子す 20 (5)学がくしゅう習と成せい績せき 22 (6)日にほん本語ご指しどう導 28 (7) 給きゅうしょく食 30 4.学がくよう用ひん品 32 (1) 入にゅうがく学のとき全ぜん員いんが用よう意いする物もの 32 (2) 入にゅうがく学したあと,学がくねん年や時じ期きにあわせて用よう意いする物もの 38 (3)学がっこう校で一いっかつ括して購こうにゅう入して配はい布ふする物もの 42 5.保ほ護ごしゃ者に求もとめられること (1) 入にゅうがく学じゅん準備び 44 (2)毎まいにち日の学がっこう校せい生かつ活 44 (3) 行ぎょう事じけん見がく学 48 (4)個こじん人めん面だん談 48 (5)保ほ護ごしゃ者かい会 48 6.連れんらく絡さき先 52 参 さん 考 こう 文 ぶん 献 けん 54 外 がい 国 こく 人 じん 保ほ護ご者しゃのための 入 にゅう 学 がく 準 じゅん 備びガがイいドどブぶッっクく作さく成せいプぷロろジじェぇクくトと メめンんバばーー 54 資しきん金てい提きょう供 54
1.Cơ cấu tổ chức trường học của Nhật Bản
Độ tuổi nhập học: Trường Tiểu học (Shō-gakkō) tổ chức nhập học cho các em vào tháng 4 khi tròn 6 tuổi. Các em sẽ học 6 năm tại trường Tiểu học.
Niên học (Gaku-nen): Trường học tại Nhật bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng 3 năm sau. Các em sinh ra từ ngày 2 tháng 4 năm này đến ngày 1 tháng 4 năm sau sẽ học cùng một năm học. Vì thế có thể xảy ra trường hợp các em được xếp vào khối không giống với bản quốc.
Lên lớp (Shin-kyū): Trường Tiểu học tại Nhật không có chế độ vượt cấp. Hầu như học sinh cũng không bị lưu ban (phải học lại năm học cũ mà không được lên lớp). Trừ các trường hợp đặc biệt như nghỉ học trong thời gian dài,... tất cả các em đều được lên lớp mới vào tháng 4.
Nội dung đào tạo: Trường học sẽ dạy những gì? Nội dung học tập tại các trường được Bộ Giáo Dục, Văn Hoá, Thể Thao, Khoa Học và Kỹ Thuật Nhật Bản ấn định theo “Cương lĩnh chỉ đạo học tập”. Dựa theo đó, các trường sẽ quyết định kế hoạch giảng dạy. Ngôn ngữ sử dụng trong lớp học là Tiếng Nhật. Học sinh nam và học sinh nữ sẽ cùng tham gia các hoạt động học tập tại trường. →Xem 3 (4) Học tập và Thành tích.
Học phí: Tại các trường Tiểu học công lập, học phí và sách giáo khoa được miễn phí. Tuy nhiên, phụ huynh cần phải chi trả các chi phí như: chi phí cho bữa trưa tại trường (kyū-shoku), chi phí cho các hoạt động kiến tập ngoài trường học, các hoạt động trải nghiệm phục vụ mục đích học tập, sách vở ngoài sách giáo khoa và các vật dụng sử dụng tại trường (gakuyō-hin), phí quỹ cha mẹ học sinh, bảo hiểm, phí đồng phục, cặp sách,… Trong trường hợp phụ huynh có thu nhập thấp, khó có khả năng chi trả các chi phí trên, có thể xin hỗ trợ chi phí mua vật dụng tại trường và chi phí cho bữa trưa (“Chế độ hỗ trợ đến trường của Thành phố Kanazawa”). Hãy thảo luận với trường học và Hội đồng giáo dục để được hỗ trợ.
1.日に本ほんの学がっこう校のしくみ 入 にゅう 学 がく する年ねんれい齢: 小しょう学がっ校こうは,6歳さいになってから最さい初しょの 4月がつに 入にゅうがく学します。 小しょうがっ学 校 こう は 6年ねんかん間です。 学 がく 年 ねん :日に本ほんでは,学がくねん年は 4月がつに始はじまって,3月がつに終おわります。4月がつ2日かから次つぎの年としの 4月がつついたち1 日までに生うまれた人ひとが,同おなじ学がくねん年になります。そのため,自じ分ぶんの国くにの学がっこう校と は学がくねん年が違ちがうこともあります。 進 しん 級 きゅう :日にほん本の 小しょうがっ学こう校には飛とび 級きゅうの制せい度どはありません。 留りゅうねん年する(進しんきゅう級しな いで同おなじ学がくねん年をくりかえす)こともほとんどありません。長ながい 間あいだがっ学こう校を休やすんだり 特 とく 別 べつ な場ばあい合を除のぞいて,4月がつになると全ぜんいん員がひとつ上うえの学がく年ねんになります。 教 きょう 育 いく 内 ない 容 よう :学がっ校こうで何なにを勉べんきょう強するかは,日に本ほんの文もん部ぶ科かがく学しょう省が作さくせい成する「学がくしゅう習 指しどう導よう要りょう領」で決きまっています。それにしたがって,各かくがっ学こう校が具ぐ体たいてき的な学がくしゅう習のスす ケけジじュゅーールるを決きめます。授じゅぎょう業では日にほん本語ごを使つかいます。学がくしゅう習かつ活どう動は全ぜん部ぶだん男じょ女いっ一しょ緒 にします。→3(4)学が くしゅう習と成せい績せき 学 がく 費ひ:公こうりつ立しょう小がっ学こう校の場ばあい合,授じゅぎょう業りょう料と 教きょう科かしょ書だい代は無むりょう料です。ただし,そのほ かに,学がっこう校で提ていきょう供される 昼ちゅうしょく食( 給きゅうしょく食)の費ひよう用,教きょういく育のために学がっこう校以い外がいの場ば 所 しょ に見けんがく学に行いったり,体たいけん験がく学しゅう習をしたりするための費ひよう用, 教きょう科かしょ書以いがい外の 教きょうざい材 や学がっ校こうで使つかう物もの(学がくよう用品ひん),保ほ護ご者しゃかい会費ひ,保ほけん険りょう料,制せいふく服だい代,ラらンんドどセせルるだい代など の費ひよう用がかかります。収しゅうにゅう入が少すくなくてこれらの費ひよう用を払はらうことが 難むずかしいときは, 教 きょう 育 いく 委いいん員かい会から,学がく用よう品ひんを買かう費ひ用ようや 給きゅうしょく食費ひの援えんじょ助を受うけることができます (「金かなざわ沢市ししゅう就がく学えん援じょ助せい制度ど」)。学がっ校こうや 教きょう育いく委いいん員かい会に相そう談だんしてください。
2.Thủ tục nhập học
Thủ tục tại toà thị chính
Khi con bạn đến Nhật, bạn hãy mang thẻ ngoại kiều đến toà thị chính để đăng ký cho con mình. Sau đó, đi đến cửa tiếp dân của Hội đồng giáo dục (Kyōiku-iinkai) nằm ngay trong toà thị chính và nói “Tôi muốn cho con học tại trường của Nhật”. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được “Đơn xin nhập học dành cho học sinh người nước ngoài (Gaikokujin jidou seito nyuugaku shinseisho)” hoặc “Hướng dẫn nhập học (Shūgaku annai)”. Sau khi điền và nộp các giấy tờ trên, bạn sẽ nhận được “Giấy chấp thuận nhập học dành cho người nước ngoài (Gaikokujin jidō sēto nyūgaku kyokasho)” (Có thể nhận được ngay lúc đó hoặc được chuyển phát qua bưu điện sau đó). Con bạn sẽ nhập học tại trường nào phụ thuộc vào khu vực bạn sinh sống. Hãy xác nhận cẩn thận tên và địa điểm trường học của con bạn.
Thủ tục tại trường
Bạn cần đến trường học của con, thảo luận về việc nhập học và sinh hoạt tại trường. Bạn hãy gọi điện thoại hoặc trực tiếp tới trường để hẹn thời gian gặp mặt. Trường hợp bạn không biết tiếng Nhật, khi hẹn thời gian gặp mặt có thể thảo luận với trường về ngôn ngữ bạn có thể sử dụng hoặc phiên dịch cho buổi gặp mặt.
Khi đến buổi thảo luận cần mang theo “Giấy chấp thuận nhập học dành cho người nước ngoài” và các giấy tờ liên quan do trường học ở nước mình cấp (Giấy chứng nhận đang học tại trường và bảng thành tích học tập,…). Thầy cô giáo tại trường sẽ hỏi rất nhiều câu hỏi liên quan đến con bạn. Hãy cho họ biết bạn sinh sống ở khu vực nào, thành phần gia đình, bạn đến Nhật từ khi nào, dự định ở Nhật bao lâu, khả năng tiếng Nhật như thế nào, ngôn ngữ sử dụng trong gia đình là gì, giáo dục nhà trường cho con bạn khi còn ở trong nước, tình hình sức khoẻ của bé, … Ngoài ra, bạn có thể nói cho thầy cô biết về văn hoá, thói quen ăn uống, tôn giáo, những điều bạn lo lắng, hay bất kỳ điều gì bạn muốn thầy cô lưu tâm.
Tại trường học ở Nhật, học sinh được xếp lớp theo độ tuổi. Tuy nhiên, nếu vì lý do như không biết tiếng Nhật, khó có thể theo học lớp được xếp thì có thể xin học lớp dưới lớp đó. Hoặc nếu
☝Cần tuyệt đối tuân thủ thời gian; Giáo viên của trường vô cùng bận rộn, vì thế nếu bạn đến muộn có thể bạn sẽ không thể thảo luận trong ngày hôm đó.
2. 小しょう学がっ校こうに入はいるまでの手てつづ続き(編へんにゅう入がく学する場ばあい合) 市しやく役しょ所での手てつづ続き 子こどもが来らい日にちしたら,在ざいりゅう留カかーードどを持もって市し役やく所しょに行いって,子こどもの登とうろく録をし ます。その後ご,市しやく役しょ所の中なかにある 教きょういく育委いいん員かい会の窓まど口ぐちに行いって,「子こどもを日にほん本の 学 がっ 校 こう に入いれたい」と言いってください。そうすると,「外がいこく国じん人児じどう童生せい徒とにゅう入がく学しん申せい請しょ書」 か「 就しゅうがく学あん案ない内」をもらうことができます。これを書かいて出だすと,あなたの子こども が行いく学がっ校こうの名なまえ前が書かかれた「外がいこく国人じん児じどう童せい生徒とにゅう入がく学きょ許可か書しょ」をもらうことがで きます(その場ばでもらうときと,郵ゆうびん便で送おくられるときがあります)。どの学がっこう校に行い くかは住すんでいる場ばしょ所で決きまります。学がっこう校の名なまえ前と場ばしょ所を確たしかめてください。 学 がっ 校 こう での手てつづ続き 学 がっ 校 こう へ行いって子こどもの 入にゅうがく学や学がっこう校生せい活かつについて話はなします。話はなす日にち時じは,学がっこう校に 電 でん 話わをしたり行いったりして約やく束そくをしてください。日にほん本語ごを話はなすことができない人ひと は,約やくそく束するときに,話はなせる言こと葉ばや通つう訳やくについて相そうだん談しましょう。 話 はな すときは,教きょういく育委いいん員かい会からもらった「外がい国こく人じん児じどう童せい生徒とにゅう入がく学きょ許可かしょ書」と,自じ 分 ぶん の国くにで学がっこう校に行いっていたときはその学がっこう校からもらった書しょるい類(在ざい籍せきしょう証めい明しょ書や成せい 績 せき 証 しょう 明 めい 書 しょ など)を持もっていきます。学がっこう校の先せん生せいは子こどものことをいろいろ質しつもん問し ます。住すんでいるところ,家か族ぞくの構こうせい成,いつ日にほん本に来きていつまでいる予よてい定か,日にほん本 語ごをどのくらい話はなすことができるか,家いえでは何なに語ごで 話はなしをしているか,自じぶん分の国くにで 受うけた 教きょういく育,健けんこう康じょう状たい態などを話はなしてください。そのほか,文ぶん化かや 食しょくしゅう習かん慣,宗しゅう 教 きょう のことなど,何なにか心しんぱい配なこと,学がっ校こうの先せんせい生に知しっておいてほしいことがあれば, なんでも話はなしてください。 日にほん本の学がっこう校では,子こどもの年ねんれい齢で学がくねん年が決きまります。ただし,日にほん本語ごがわから ないなどの理りゆう由で,その学がくねん年で勉べんきょう強することが 難むずかしいときは,下したの学がくねん年に入はいる こともあります。また, 障しょうがい害がある子こどもは,特とく別べつ支しえん援がっ学こう校(学がっきゅう級)に入はいるこ ともできます。これらについては,学がっ校こうの先せんせい生や 教きょういく育委い員いん会かいとよく相そうだん談してく ☝時じかん間を守まもります; 学がっ校こ うの先せんせい生はとても 忙いそがしいですから,約や く束そ くの時じかん間に遅お くれるとその日ひは 話 はな すことができないかもしれません。
là trẻ em khuyết tật thì có thể xin vào trường (lớp) hỗ trợ đặc biệt. Những trường hợp này phụ huynh vui lòng trao đổi cùng giáo viên của trường và Hội đồng giáo dục.
Buổi thuyết minh hướng dẫn nhập trường và kiểm tra sức khoẻ nhập học
Vào tháng 10 của năm trước năm nhập học, trường sẽ tổ chức buổi thuyết minh hướng dẫn nhập trường và khám sức khoẻ (khám sức khoẻ nhập học: shuugakuji-kenshin). Các bé từ trước độ tuổi nhập học đang sống ở Nhật sẽ cùng phụ huynh tham gia hoạt động này.
Các em không tham gia được dịp này phải tự mình đến khám tại phòng khám nhi và phòng khám răng, sau đó nộp giấy khám sức khoẻ cho trường. Trước khi tự đi khám cần liên lạc với trường để lấy mẫu khám sức khoẻ được chỉ định do trường cấp. Khi cầm giấy này đến bệnh viện sẽ được miễn phí khám sức khoẻ.
Tham quan trường học
Vào cuối tháng 5 (Tuần lễ mở của các trường công lập trên toàn thành phố) và đầu tháng 11 (Tuần lễ giáo dục Ishikawa), toàn bộ trường công lập trên địa bàn thành phố Kanazawa sẽ tổ chức công khai giờ học. Trong thời gian này, bất cứ ai cũng có thể vào trường tham quan giờ học của các em học sinh. Bạn hãy dành thời gian đến tham quan trường dự định cho con mình nhập học.
ださい。 入 にゅう 学 がく 説 せつ 明 めい 会 かい と 就しゅうがく学時じ健けん康こう診しんだん断 入 にゅう 学 がく する前まえの年としの 10月がつに,入にゅうがく学に向むけての説せつめい明かい会と健けんこう康診しん断だん( 就しゅうがく学時じけん健しん診) が学がっこう校であります。入 学にゅうがくする年齢ねんれいになる前まえから日本に ほ んにいる子こどもとその親おやは,そ こに参さん加かします。 このとき参さん加かできなかった人ひとは,自じぶん分で 小しょう児に科かと歯し科かに行いって健けんこう康しん診だん断を受うけ て,診しん断だん書しょをもらって学がっ校こうに出ださなければなりません。自じ分ぶんで 病びょういん院に行いく前まえに は, 必かならず学がっこう校に連れんらく絡して,学がっこう校から健けんこう康しん診だん断を受うけるための指してい定の用よう紙しをもら います。その用よう紙しを持もって 病びょう院いんに行いくと,無むりょう料で健けんこう康しん診だん断を受うけることができ ます。 学 がっ 校 こう 見 けん 学 がく 5月がつ末まつ(全ぜん市し一いっせい斉学がっ校こうこう公かい開しゅう週かん間)と 11月がつはじ初め(いしかわ 教きょういく育ウうィぃーークく)に, 金 かな 沢 ざわ 市しない内の全ぜん部ぶの公こうりつ立がっ学校こうが授じゅぎょう業を公こうかい開します。この期きかん間は誰だれでも学がっこう校に入はいっ て授じゅぎょう業を見みることができます。 入にゅうがく学予よてい定の学がっこう校に行いってみましょう。
3.Sinh hoạt ở trường học
(1)Một ngày ở trường học
Đi đến trường (Tōkō)
・Các em sẽ đi học 5 ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (Trừ ngày nghỉ lễ)
・Đường đến trường cả chiều đi và chiều về đều được quy định sẵn. Cung đường này được gọi là “Tsūgaku-ro”. Những cung đường được chọn là những đoạn đường ngắn và an toàn. Phụ huynh hãy đi cùng cho tới khi con quen đường.
・Học sinh đến trường chậm nhất lúc 8 giờ ___① phút sáng. 8 giờ ___② phút phải
ngồi vào chỗ của mình trong lớp học.
・Trường hợp đi muộn hoặc nghỉ học do bị ốm, phụ huynh nhất định phải liên lạc với trường bằng điện thoại hoặc fax. Nếu không nhận được liên lạc, giáo viên sẽ rất lo lắng vì sợ rằng các em gặp tai nạn hoặc bị cuốn vào các vụ phạm tội. → Xem 5(2) Liên lạc nghỉ học và đi muộn.
Lễ buổi sáng (Asa-no-kai)
・Các hoạt động tại trường bắt đầu từ 8 giờ ___③ phút sáng. Trong Lễ buổi sáng sẽ tiến
hành chào hỏi và liên lạc.
Tiết học
・Độ dài của 1 tiết học là 45 phút. Tiết học được đếm là “tiết 1, tiết 2 (ichi gen, ni gen)”. ・Giữa các tiết học có giờ nghỉ giải lao từ 10 đến 20 phút.
・Trong buổi sáng có 4 tiết học. Sau đó tất cả mọi người cùng ăn trưa. ・Số tiết học buổi chiều khác nhau tuỳ từng khối.
・Lịch trình tiết học của các lớp khác nhau tuỳ từng lớp và ngày trong tuần. Cần xác nhận ngày nào học môn nào dựa trên “Thời khoá biểu (Jikan-wari)” mỗi lớp được nhận. → Xem 3 (5)Học tập và Thành tích
・Mỗi lớp sẽ có 1 giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên này được gọi là “Tan-nin”. Tại trường Tiểu học, giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò trung tâm, giảng dạy phần lớn các môn học.
3.学がっこう校せい生かつ活 (1)学がっ校こうの 1日にち 学 がっ 校 こう へ行いく(登とうこう校) ・登とうこう校日びは月げつよう曜日びから金きんよう曜日びの 週しゅう5日か間かんです( 祝しゅく日じつなどを除のぞく)。 ・学がっ校こうに行いくときと帰かえるときに歩あるく道みちが決きまっています。これを「通つうがく学路ろ」と言いい ます。近ちかくて安あん全ぜんな道みちを選えらんでいます。慣なれるまで親おや子こで一いっしょ緒に歩あるきましょう。 ・学がっこう校には 8時じ___①ふん分までに行いきます。8時じ___②ぷん分には,教きょうしつ室の自じぶん分の席せきに 座 すわ っていなければなりません。 ・遅ちこく刻をしたり, 病びょう気きで欠けっせき席したりするときは, 必かならず学がっ校こうに連れんらく絡しましょう。 連 れん 絡 らく をしないと,事じ故こにあったり,犯はん罪ざいにまきこまれたのではないかと先せんせい生が心しん 配 ぱい します。→5(2)欠けっせき席や遅ち刻こ くの連れん絡ら く 朝 あさ の会かい ・8時じ___③分ぷんから学がっ校こうでの活かつ動どうが始はじまります。朝あさの会かいでは挨あいさつ拶や連れんらく絡をします。 授 じゅ 業 ぎょう ・1つの授じゅぎょう業の長ながさは 45分ふん間かんです。授じゅぎょう業は「1限げん,2限げん・・・」と数かぞえます。 ・授じゅぎょう業と授じゅぎょう業の 間あいだに 10~20分ぷんかん間の休やすみ時じかん間があります。 ・午ごぜん前ちゅう中に 4 つの授じゅぎょう業があります。その後ご,全ぜんいん員おな同じ時じかん間に 昼ちゅうしょく食を食たべます。 ・午ご後ごの授じゅぎょう業の数かずは学がく年ねんで違ちがいます。 ・授じゅぎょう業のスすケけジじュゅーールるはクくラらスすや曜よう日びで違ちがいます。各かくクくラらスすでもらう「時じかん間わり割」 で,何なんよう曜日びに何なにを勉べんきょう強するか確かく認にんします。→3(5)学が くしゅう習と成せいせき績 ・1 つのクくラらスすに1 人ひとり,担たん当とうの先せんせい生がいます。その先せんせい生を「担たんにん任」と呼よびます。小しょう 学 がっ 校 こう では,担たんにん任の先せんせい生が 中ちゅうしん心になってほとんど全ぜん部ぶの 教きょう科かを教おしえます。
Bữa trưa tại trường
・Tại trường của Nhật, việc ăn uống cũng là một giáo dục quan trọng. Bữa trưa do trường chuẩn bị gọi là “kyūshoku”. Các em học sinh sẽ luân phiên phân phát thức ăn và dọn dẹp sau khi ăn xong. Việc luân phiên này được gọi là “kyūshoku-tōban”. Khi đến phiên mình các em sẽ đeo tạp dề và khẩu trang.
・Trường hợp có đồ ăn không ăn được do tôn giáo hoặc dị ứng, học sinh có thể mang theo cơm hộp của mình đến trường. Hãy nói cho trường biết nguyện vọng của mình. → Xem 3(7) Bữa trưa tại trường
Dọn dẹp (Souji)
・Tại trường của Nhật, dọn dẹp cũng là một giáo dục. Học sinh sẽ cùng nhau dọn dẹp phòng học, cầu thang, hành lang, nhà vệ sinh, … khu vực mình sử dụng.
Lễ kết thúc (Owari-no-kai)
・Khi tiết học kết thúc sẽ làm “Lễ kết thúc”. Trong Lễ kết thúc, giáo viên sẽ tổng kết, nhắc lại các hoạt động trong ngày và liên lạc, thông báo về nhiều nội dung.
Hoạt động câu lạc bộ, hoạt động nhóm hội viên
・Mỗi tháng từ 1 đến 2 lần vào, học sinh lớp 4 đến lớp 6 sẽ tham gia hoạt động các câu lạc bộ văn hoá và thể thao. Học sinh sẽ chọn cho mình câu lạc bộ yêu thích từ rất nhiều câu lạc bộ như thể thao, trò chơi, nấu ăn, tin học, ... Học sinh từ lớp 4 đến lớp 6 sẽ cùng nhau giao lưu và tham gia hoạt động.
・Mỗi tháng 1 lần vào, học sinh lớp 5 và lớp 6 sẽ tham gia hoạt động nhóm hội viên. Có rất nhiều nhóm hội viên như nhóm hội viên thư viện, nhóm tình nguyện xanh, nhóm sức khoẻ, nhóm vật nuôi, nhóm phát thanh, … với mục đích giúp xây dựng trường học tốt đẹp hơn.
Đi về từ trường (Gekou)
・Học sinh sẽ từ trường trở về nhà vào khoảng 15:00 giờ ở những ngày có 5 tiết học và vào khoảng 16:00 giờ ở những ngày có 6 tiết học.
・Những em bố mẹ đi làm chưa về nhà, sau khi tan học có thể đi đến “Câu lạc bộ thiếu nhi (jidō-kurabu)” (giữ trẻ sau giờ học gakudo-hoiku). Chi phí hàng tháng khoảng 7,000~ 10,000 yên. Nếu muốn đến các câu lạc bộ thiếu nhi, phụ huynh cần liên lạc với các câu lạc bộ thiếu nhi ấy. → Xem 6 địa chỉ liên lạc
昼 ちゅう 食 しょく ・日にほん本の学がっ校こうでは 食しょく事じも 重じゅうよう要な 教きょういく育です。がっ学こう校が用よう意いする 昼ちゅうしょく食を「 給きゅうしょく食」 と言いいます。子こどもたちが交こうたい代で 食しょく事じを配くばったり片かた付づけたりします。これを, 「 給きゅうしょく食とう当ばん番」と言いいます。当とうばん番はエえプぷロろンんやマまスすクくをします。 ・ 宗しゅうきょう教やアあレれルるギぎーーで食たべることができないものがあるときは,お弁べん当とうを持もっ ていって食たべることができます。学がっこう校に希き望ぼうを言いってください。→3(7)給きゅうしょく食 そうじ ・日にほん本の学がっこう校ではそうじも 教きょういく育です。子こどもたちが 協きょうりょく力して,自じぶん分たちの使つかう 教 きょう 室 しつ や階かい段だん,廊ろう下か,トとイいレれなどをそうじします。 終おわりの会かい ・授じゅぎょう業が終おわったら「終おわりの会かい」をします。終おわりの会かいでは 1日にちの生せい活かつをふり かえったり,先せんせい生がいろいろな連れんらく絡をしたりします。 クくラらブぶかつ活どう動・委いいん員かい会かつ活どう動 ・4年ねん生せいから 6年ねん生せいは,月つきに 1~2回かいぶん文化かやスすポぽーーツつのクくラらブぶかつ活動どうをします。スすポぽーー ツつやゲげーームむ,料りょう理りやパぱソそコこンんなど,いろいろなクくラらブぶの中なかから,好すきなクくラらブぶを 子こどもが選えらびます。4年ねんせい生から 6年ねん生せいまで一いっしょ緒に交こうりゅう流しながら活かつどう動します。 ・5年ねんせい生と 6年ねんせい生は,月つきに 1回かい,委いいん員会かい活かつ動どうもします。図と書しょや放ほうそう送など,さまざ まなテてーーマまの委い員いんかい会で,よりよい学がっこう校づくりのために活かつどう動します。 学 がっ 校 こう から帰かえる(下げ校こう) ・5限げんまで授じゅぎょう業がある日ひは 15時じ頃ごろ,6限げんまでの日ひは 16時じ頃ごろに学がっこう校から帰かえります。 ・保ほ護ごしゃ者が仕しごと事などで家いえにいない子こどもは,学がっ校こうの後あと「児じ童どうクくラらブぶ」(学がく童どう保ほいく育) に行いくこともできます。利りよう用りょう料きん金は月つきに 7,000~10,000円えんくらいです。児じどう童クくラら ブぶに行いきたいときは,各かく児じどう童クくラらブぶに問とい合あわせてください。→6連れん絡ら く先さき
(2)Một năm ở trường học: các sự kiện chính của trường
Học kỳ và các kỳ nghỉ dài ngày Học kỳ 1 (từ tháng 4~tháng 7)
Nghỉ hè (Natsu yasumi) (từ hạ tuần tháng 7 đến cuối tháng 8): nghỉ khoảng 40 ngày. Học sinh được giao bài tập về nhà. Trong hè cũng có những ngày học sinh đến trường như ngày đến trường, ngày mở cửa bể bơi,...
Học kỳ 2 (từ tháng 9~tháng 12)
Nghỉ đông (Fuyu yasumi) (từ cuối tháng 12 đến đầu tháng 1): nghỉ khoảng 2 tuần. Học sinh được giao bài tập về nhà.
Học kỳ 3 (từ tháng 1~tháng 3)
Nghỉ xuân (Haru yasumi) (từ cuối tháng 3~đầu tháng 4): nghỉ khoảng 2 tuần. Năm học sẽ kết thúc vào tháng 3. Tất cả các em đều lên lớp mới từ tháng 4.
Các sự kiện chính của trường
Các sự kiện không ghi cụ thể từng khối thì tất cả học sinh đều được tham gia. Cũng có những sự kiện phụ huynh được cùng tham gia. Ngày giờ tham gia sẽ được trường thông báo cùng các sự kiện.
Lễ nhập trường (nyūgaku-shiki) (Tháng 4): là lễ đón học sinh mới. Phụ huynh của các em học sinh mới nhập trường cũng có thể tham gia.
Lễ khai giảng (shigyō-shiki): là lễ bắt đầu kỳ học. Tổ chức vào mỗi học kỳ.
Kiểm tra phát triển thể chất: đo chiều cao và cân nặng.
Kiểm tra sức khoẻ: Các bác sĩ kiểm tra tình trạng sức khoẻ của các em như kiểm tra răng, mắt, tai, mũi, ... tại trường.
Huấn luyện tránh nạn: Huấn luyện sơ tán trong trường hợp thiên tai hoả hoạn và các tình huống khẩn cấp, luyện tập thói quen trở về nhà theo nhóm. Hoạt động này diễn ra trong suốt năm học, khoảng mỗi tháng 1 lần, 1 năm khoảng 10 lần.
Hội thao (undō-kai): là lễ hội vận động vui khoẻ. Học sinh tham gia thi điền kinh, chạy tiếp sức, nhảy, cổ vũ bạn bè,... Thông qua các hoạt động luyện tập và hội thao để học tập cách làm việc theo nhóm, trải nghiệm các hoạt động cùng nhau nỗ lực để đạt được mục tiêu. Phụ huynh cũng có thể đến xem.
(2)学がっ校こうの 1年ねん:主おもな学がっこう校ぎょう行事じ 学期が っ きと長期ち ょ う きやす休み 1学がっ期き 4月がつ~7月がつ 夏 なつ 休 やす み(7月がつ下げじゅん旬から 8月がつまつ末):約やく40日にちかん間の休やすみです。宿しゅく題だいがあります。登とうこう校日び やプぷーールるの開かい放ほう日びなど,学がっ校こうに来くる日ひがあります。 2学がっ期き 9月がつ~12月がつ 冬 ふゆ 休 やす み(12月がつまつ末~1月がつはじ初め):約やく2 週しゅう間かんの休やすみです。 宿しゅくだい題があります。 3学がっ期き 1月がつ~3月がつ 春 はる 休 やす み(3月がつまつ末~4月がつ初はじめ):約やく2 週しゅうかん間の休やすみです。3月がつで学がく年ねんが終おわります。次つぎの 4月がつから全ぜんいん員ひとつ上うえの学がく年ねんになります。 主 おも な行事ぎ ょ う じ 学 がく 年 ねん が書かいてない 行ぎょう事じは全ぜんいん員さん参加かです。保ほ護ごしゃ者が参さん加かする 行ぎょう事じもあります。 日 にっ 程 てい は 行ぎょう事じにあわせて学がっこう校からお知しらせがあります。 入 にゅう 学 がく 式 しき (4月がつ):新しんにゅう入生せいを迎むかえる式しきです。新しんにゅう入生せいの保ほ護ごしゃ者も参さん加かします。 始しぎょう業しき式:学がっ期きの始はじまりの式しきです。毎学期まいがっきあります。 発 はつ 育 いく 測 そく 定 てい :背せの高たかさや 体からだの重おもさなどをはかります。 健 けん 康 こう 診 しん 断 だん :学がっこう校で医いしゃ者が,歯は,耳みみや鼻はな,目めなどの健けんこう康じょう状たい態を検けん査さします。 避ひなん難くん訓れん練:災さい害がいや緊きんきゅう急時じに逃にげる訓くんれん練をしたり, 集しゅうだん団で帰かえる練れんしゅう習をしたりし ます。1年ねんを通つうじて月つき1回かいくらい,1年ねんに 10回かいくらいあります。 運 うん 動 どう 会 かい :運うん動どうを楽たのしむ 行ぎょう事じです。かけっこやリりレれーーをしたり,ダだンんスすや組くみ体たいそう操 をしたり,友ともだち達の応おうえん援をしたりします。練れんしゅう習や大たいかい会を通とおしてチちーームむワわーークくを学まなび, 努どりょく力して目もくひょう標を達たっせい成するたい体験けんをします。保ほ護ごしゃ者も見けん学がくできます。
Đi thực địa (ensoku): Đi đến địa điểm ngoài trường học. Đích đến khác nhau tuỳ từng khối.
Sinh hoạt cùng nhau (gasshuku): Học sinh khối lớp [ ____~____ ]④ sẽ cùng học sinh toàn
khối đi tới vùng núi hoặc biển, ngủ lại đó từ 1-2 đêm.
Lớp học đi xe đạp: Học sinh lớp 3 sẽ học luật an toàn giao thông tại Công viên giao thông Shinkanda . Học sinh từ lớp 3 trở lên sau khi tham gia lớp học này sẽ có thể điều khiển xe đạp tham gia giao thông trên đường phố.
Tham quan lớp học (jugyō-sankan): Phụ huynh đến tham quan lớp học để có thể biết được sinh hoạt của con tại trường. Tham quan lớp học được tổ chức nhiều lần trong năm. Trường hợp các buổi tham quan lớp học được tổ chức vào thứ Bảy, sau khi kết thúc, phụ huynh sẽ tham gia huấn luyện đón con trong trường hợp thiên tai hoả hoạn, rồi trở về nhà cùng con.
Kiểm tra thể lực: Học sinh từ lớp 4 đến lớp 6 được kiểm tra thể lực.
Chạy bền quanh trường: Học sinh chạy 1-2 km quanh trường. Trước sự kiện này, học sinh được luyện tập cho chạy cự li dài.
Tuần lễ giáo dục Ishikawa (Tháng 11): trong tuần này bất cứ ai cũng có thể đến tham quan lớp học.
Gặp mặt, trao đổi với giáo viên (kojin-kondan): Phụ huynh đến trường và nghe giáo viên chủ nhiệm thông báo về thành tích cũng như tình hình của con mình tại trường trong học kỳ 1. Phụ huynh có thể cùng giáo viên trao đổi, thảo luận về nhiều nội dung. Tổ chức vào cuối học kỳ 1 và học kỳ 2.
Lễ tổng kết (shūgyō-shiki): là lễ kết thúc học kỳ. Tổ chức vào mỗi học kỳ.
Lễ tốt nghiệp (Sotsugyō shiki): là lễ học sinh lớp 6 nhận bằng tốt nghiệp. Phụ huynh của học sinh tốt nghiệp cũng có thể tham gia. Học sinh từ lớp 1 đến lớp 3 không tham gia sự kiện này.
☝ Chuẩn bị cho đi thực địa: các em mặc trang phục dễ hoạt động đến trường, không cần
mặc đồng phục. Khi đi cầm theo ba lô đựng hộp cơm, bình nước, đồ ăn vặt (đồ ăn cho trẻ em), quần áo mưa, tấm trải để ngồi, khăn tay, giấy ăn, túi đựng rác. Các em vẫn đến trường ngay cả khi trời mưa.
遠 えん 足 そく :学がっこう校の外そとに出でかけます。行いき先さきは学がく年ねんで違ちがいます。 合 がっ 宿 しゅく :[ ~ ]④年ねん生せいが学年がくねんの皆みなで一緒いっしょに山やまや海うみに行いって 1~2泊はくします。 自じてん転しゃ車きょう教しつ室:3年ねんせい生が新しん神かん田だにある交こうつう通こう公園えんに行いって交こうつう通あん安ぜん全を学まなびます。こ の 教きょうしつ室に参さん加かした 3年ねん生せい以いじょう上の子こどもは市しない内の道どう路ろで自じてん転しゃ車に乗のることができ ます。 授 じゅ 業 ぎょう 参 さん 観 かん :子こどもの学がっ校こうせい生活かつを知しるために保ほ護ご者しゃが授じゅぎょう業を見けんがく学します。年ねんに 数回 すうかい あります。土どよう曜日びの授 業じゅぎょう参観さんかんでは,終おわったら災さい害がいなどで保ほ護ご者しゃが子こども を迎むかえに来くるときの練れんしゅう習をして,子こどもと一いっしょ緒に帰かえります。 体 たい 力 りょく テてスすトと:4~6年ねんせい生が体たいりょく力そく測てい定をします。 持じきゅう久そう走記きろく録かい会:学がっ校こうの周まわりを 1~2km走はしります。記きろく録かい会の前まえに 長ちょうきょ距離りを走はしる練れん 習 しゅう をします。 いしかわ 教きょういく育ウうィぃーークく(11月がつ): 1 週しゅうかん間,誰だれでも学がっこう校の授じゅぎょう業を見けんがく学できます。 個こ人じん懇こんだん談:保ほ護ごしゃ者が学がっ校こうに行いって子こどもの成せいせき績や学がっこう校での様よう子すについて担たんにん任の 先 せん 生 せい から説せつめい明してもらいます。いろいろな相そう談だんができます。1学期が っ きと 2学がっ期きの終おわ りにあります。 終 しゅう 業 ぎょう 式 しき :学がっ期きの終おわりの式しきです。毎学期まいがっきあります。 卒 そつ 業 ぎょう 式 しき (3月がつ):6年ねんせい生が卒そつぎょう業しょう証書しょをもらう式しきです。卒そつぎょう業せい生の保ほ護ごしゃ者も参さん加かで きます。1~3年ねん生せいは参さん加かしません。 ☝遠えん足そ くの 準じゅん備び:制せい服ふ くではなく,動う ごきやすい服ふ くで学がっ校こ うに行いきます。リりュゅッっクくサさッっクくの中なかに,お弁べん 当 と う ,水すい筒と う,おやつ(子こどもが食たべられるもの),レれイいンんコこーートと,しきもの,ハはンんカかチち,テてィぃッっシしュゅ, ゴごミみぶくろ袋を入いれて持もっていきます。雨あめが降ふってもそのまま登と う校こ うします。
(3)Quy định – Nội quy
Đến trường và tan trường (tōgekō)
・Học sinh đội mũ màu vàng (“mũ an toàn anzenbō”) và đi học trên đường đến trường được quy định. Không được tạt ngang tạt dọc.
Giờ giấc
・Buổi sáng học sinh đến trường từ _____ giờ _____⑥ phút đến 8 giờ _____⑦ phút.
・Để khi chuông kêu có thể thực hiện ngay hoạt động tiếp theo, trong thời gian nghỉ giải lao, học sinh cần di chuyển và chuẩn bị cho giờ học tiếp theo.
・Giờ tan học cũng được quy định. Những ngày học 5 tiết, học sinh sẽ ra về lúc _____⑧ giờ,
những ngày học 6 tiết, học sinh sẽ ra về lúc _____⑨ giờ.
Màu của khối
・Màu của khối được trường quy định. Trường sẽ có hướng dẫn về màu cụ thể. Khi viết tên vào các đồ vật mang đến trường thường được nhắc kẻ đường màu của khối bằng bút dạ dầu.
Phục trang (→Xem 4 đồ dùng tại trường học) □ Trang phục tự do.
□ Học sinh mặc đồng phục đến trường. Áo thun cổ bẻ mặc trong đồng phục phải là màu trắng (học sinh nữ có thể mặc thêm áo ngực). Không sử dụng áo có gắn trang trí. Tất chân màu trắng, dài trên mắt cá chân. Không được sử dụng tất có hoa văn hoặc gắn trang trí sặc sỡ. Mùa đông học sinh có thể mặc quần tất đen hoặc legging bên trong đồng phục.
・Thẻ tên gắn bên ngực trái.
Quần áo thể dục (Taisō-fuku) (→Xem 4 đồ dùng tại trường học)
・Trong giờ thể dục, các em học sinh thay trang phục áo thể dục màu trắng (áo cộc tay), quần đùi màu đen hoặc xanh đen, đội mũ thể dục - loại có thể đội được 2 mặt màu đỏ và trắng. ・Trên ngực trái của áo thể dục, gắn miếng vải ghi tên ( ____×____⑩cm). Kẻ đường kẻ màu
(3)きまり・規き則そく 登 とう 下げこう校 ・黄きいろ色い帽ぼう子し(「安あんぜん全ぼう帽」)をかぶります。通つう学がく路ろを通とおります。寄より道みちをしません。 時じかん間 ・朝あさは,_____ 時じ_____⑥分ぷんから 8時じ_____⑦ふん分の 間あいだに学がっこう校に着つくように登とう校こうします。 ・チちャゃイいムむが鳴なったらすぐに次つぎの活かつどう動ができるように休やすみ時じかん間の 間あいだに移いどう動や 準じゅん 備びをします。 ・下げこう校時じ間かんも決きまっています。5限げんまで授じゅぎょう業がある日ひは_____⑧時じ,6限げんまでの日ひは _____⑨時じには学がっこう校を出でます。 学 がく 年 ねん の色いろ ・学がくねん年の色いろが決きまっています。何なにいろ色かは学がっこう校から案あんない内があります。持もち物ものに名なまえ前 を書かくときに,油ゆ性せいマまジじッっクくで学がくねん年の色いろの線せんも引ひくように言いわれることが多おおいで す。 服 ふく 装 そう (→4学がくよう用ひん品) □ 服装 ふくそう は自由じ ゆ うです。 □ 制 せい 服 ふく を着きます。制せいふく服の中なかに着きるポぽロろシしャゃツつ(女じょ児じはブぶラらウうスすでもいい)の色いろは 白 しろ です。飾かざりがついている物ものは使つかいません。靴くつした下は,白しろ色いろの,くるぶしより上うえま であるものを履はきます。模もよう様や派は手でな飾かざりがついている物ものは使つかいません。冬ふゆは, 黒 くろ のタたイいツつやレギンスれ ぎ ん すを履はいてもいいです。 ・名なふだ札を 左ひだりむね胸につけます。 体 たい 操 そう 服 ふく (→4学がくよう用ひん品) ・体たいいく育の授じゅぎょう業のときは,白しろのトとレれーーニにンんグぐシしャゃツつ(半はんそで袖)と,黒くろか紺こんのハはーーフふパぱ ンんツつに着き替がえ,赤あかしろ白リりバばーーシしブぶルるになった運うんどう動ぼう帽子しをかぶります。 ・トとレれーーニにンんグぐシしャゃツつの 左ひだり胸むねに,名なまえ前を書かいた布ぬの( _____×_____⑩cm)をつけま
□ Dán miế ng vả i ghi tên (khổ _____×_____⑬cm) vào phía sau quả n đùi thế dụ c.
・Kẻ đường màu của khối ở dưới tên.
・Vào mùa đông có thể mặc quần áo thể dục dài. Vì lý do tôn giáo không được để lộ da cũng có thể mặc quần áo thể dục dài.
Trang điểm, trang sức
・Chỉ được dùng kẹp tóc màu đen hoặc nâu, không được dùng màu sặc sỡ. Không được dùng dây buộc có màu sắc và trang trí sặc sỡ.
・Hầu hết các trường học ở Nhật cấm học sinh không được đeo trang sức như khuyên tai, hoa tai, không được trang điểm. Khuyên tai có thể là nguyên nhân khiến học sinh bị thương, do đó không nên đeo đến trường.
Giày (→Xem 4 đồ dùng tại trường học)
・Trên đường đến trường và đi về nhà, học sinh đi dày thể thao (ngày mưa có thể đi ủng). Giày này còn được dùng khi học thể chất ngoài trời.
・Trong trường học, học sinh đi giày vải trắng (zukku). Giày này gọi là “giày trường học” (uwabaki hay uchibaki).
・Ghi tên của mình lên giày, bên dưới phần ghi tên kẻ đường màu của khối.
Vật dụng mang đến trường
・Tất cả các vật dụng mang đến trường đều cần ghi tên. Những vật không dùng ở trường không được mang đến trường.
Tên Tên
T
す。 布ぬのの[□⑪上うえ/□⑫した下]の方ほうに学がくねん年の色いろの線せんを引ひきます。 □ ハーフパンツ は ー ふ ぱ ん つ の後うしろに,名なまえ前を書かいた布ぬの( _____×_____⑬cm)をつけます。 ・帽ぼう子しにも名な前まえを書かきます。名なまえ前の下したに学がく年ねんの色いろの線せんを引ひきます。 ・冬ふゆは長ながそで袖のトとレれーーニにンんグぐシしャゃツつとトとレれーーニにンんグぐズずボぼンんでもいいです。宗しゅうきょう教てき的理り 由 ゆう で肌はだの露ろしゅつ出を避さけたいときも,長ながそで袖のシしャゃツつとズずボぼンんでいいです。 化けしょう粧・アあクくセせサさリりーー ・髪かみ留どめを使つかうときは,黒くろや茶ちゃいろ色など,目め立だたない色いろの物ものを使つかいます。目め立だつ色いろ や飾かざりがついたヘへアあゴごムむは使つかいません。 ・日にほん本のほとんどの学がっこう校は,子こどもがピぴアあスすやイいヤやリりンんグぐなどのアあクくセせサさリりーーをつ けたり,化けしょう粧やマまニにキきュゅアあをしたりすることを禁きん止ししています。ピぴアあスすはけが の原げんいん因になることもありますので,学がっ校こうにつけてこないようにしましょう。 靴 くつ (→4学がくよう用ひん品) ・登とう下げこう校のときは運うん動どうぐつ靴を履はきます(雨あめの日ひは長ながぐつ靴でもいい)。屋おくがい外で体たいいく育をす るときにも使つかいます。 ・学がっこう校の中なかに入はいるときは,屋おくない内せん専よう用の白しろいキきャゃンんバばスすシしュゅーーズず(「ズずッっクく」)を履は きます。これを「上うわ履ばき」や「内うち履ばき」と言いいます。 ・靴くつには名なまえ前を書かいて,名なまえ前の下したに学がくねん年の色いろの線せんを引ひきます。 持もち物もの ・持もち物ものにはすべて名なまえ前を書かきます。学がっ校こうで使つかわない物ものは持もってきてはいけませ ん。 なまえ なまえ な ま え
(4)Cơ sở vật chất của trường học
Hành lang (cửa lên xuống)
Học sinh cởi giày đi bên ngoài, xỏ giày đi trong trường. Vị trí cất giày của mỗi học sinh (tủ đựng giày) được quy định sẵn.
Phòng học Là phòng học sinh học tập và ăn trưa. Mỗi học sinh có 1 bàn học và 1 ghế ngồi.
Phòng giáo viên Là phòng của giáo viên.
Phòng y tế
Khi sức khoẻ không tốt, hoặc bị thương, học sinh được đưa xuống phòng y tế để sơ cứu, tuỳ vào mức độ có thể liên lạc với bệnh viện hoặc gia đình. Phòng y tế cũng là nơi đưa ra những chỉ định hoặc có thể thảo luận về tình hình sức khoẻ.
Thư viện
Là nơi có rất nhiều sách. Có thể đọc và mượn sách ở đây. Tuyệt đối không được tự ý mang sách ra khỏi thư viện mà không nói gì. Khi mang sách ra ngoài hoặc mang vào trả, phải kiểm tra mã vạch để làm thủ tục mượn và trả.
Phòng trao đổi Là phòng của cố vấn và giáo viên, học sinh có thể được tư vấn, giúp đỡ giải quyết những lo lắng, băn khoăn.
Phòng khoa học Là phòng thực hành và học các môn khoa học. Phòng vẽ, thủ công Là phòng vẽ tranh, làm đồ thủ công.
Phòng gia chánh Là phòng học nấu ăn và may vá.
Phòng âm nhạc Là phòng học âm nhạc. Có trang bị nhạc cụ. Phòng họp Là phòng họp và gặp mặt phỏng vấn. Nhà thể chất Là hội trường lớn để vận động và tập hợp.
Bể bơi Là nơi bơi lội tập luyện thể chất trong mùa hè.
Vườn trường
Là nơi học thể dục, tập hợp khi tổ chức huấn luyện sơ tán. Có thể chơi tại vườn trường trong giờ giải lao. Khi chơi cần tuân thủ nội quy.
☝Khi học sinh muốn cầu nguyện tại trường?
Một số trường học có trang bị phòng cầu nguyện cho học sinh theo Đạo Hồi. Hãy xác nhận với nhà trường nơi học sinh có thể cầu nguyện.
(4)学がっ校こうの中なかの様よう子す 玄 げん 関 かん (昇しょう降こ う口ぐち) 履 は いてきた靴くつを脱ぬいで,上うわ履ばきを履はきます。自じぶん分の靴くつを入いれる 場ばしょ所(げた箱ばこ)が決きまっています。 教 きょう 室 しつ 子 こ どもが勉べんきょう強したり, 給きゅうしょく食を食たべたりする部へ屋やです。子こど も1 人ひとりに 机つくえといすが1つずつあります。 職 しょく 員 いん 室 しつ 先 せん 生 せい 達 たち がいる部へ屋やです。 保ほ健けん室しつ 子こどもの具ぐあい合が悪わるくなったり,けがをしたりしたときには,保ほ健けん 室 しつ で 救きゅうきゅう急しょ処置ちをして,必ひつよう要に応おうじて 病びょういん院や家かぞく族に連れん絡らくを します。健けんこう康についての指しどう導や相そうだん談もします。 図と書し ょ室しつ 本 ほん がたくさんあります。そこで本ほんを読よんだり,借かりたりするこ とができます。だまって本ほんを持もっていくことはできません。図と書しょ 室 しつ の外そとに本ほんを持もち出だしたり,戻もどしたりするときは,必かならずバばーーコこ ーードどでチちェぇッっクくをして,本ほんを借かりたり,返かえしたりします。 相 そ う 談 だん 室 しつ カ か ウうンんセせラらーーや担たんとう当の先せんせい生がいて,悩なやみの相そう談だんにのってくれま す。 理り科か室しつ 理り科かの実じっけん験や学がくしゅう習をするための部へ屋やです。 図ず画が工こ う作さ く室しつ 絵えをかいたり,工こうさく作をしたりするための部へ屋やです。 家か庭てい科か室しつ りょう料理りや裁さいほう縫の勉べんきょう強をする部へ屋やです。 音 おん 楽が く室しつ おん音楽がくの勉べんきょう強をする部へ屋やです。楽がっ器きがあります。 会 かい 議ぎ室しつ かい会議ぎや面めん談だんをする部へ屋やです。 体 たい 育 い く 館 かん 運 うん 動 どう や 集しゅう会かいをする広ひろいホほーールるです。 プぷーールる なつ夏の 間あいだ,体たいいく育で水すいえい泳をします。 校こ う庭てい 体 たい 育 いく の授じゅぎょう業をしたり,避ひなん難くん訓れん練のときに 集しゅう合ごうしたりします。 休 やす み時じ間かんに遊あそぶこともできます。遊あそぶときはルるーールるを守まもりまし ょう。 ☝学校がっこうで礼拝れいはいをしたいときは?: ムスリムの子こどもが礼拝れいはいに使つかっていい部屋へ やを設も うけてい る学校がっこうがあります。どこで礼拝れいはいすることができるか,学校がっこうに聞きいてみましょう。
(5)Học tập và thành tích
Học tập
Tại trường Tiểu học có các tiết học như “Quốc ngữ (Tiếng Nhật)”, “Xã hội”, “Toán”, “Khoa học”, “Sinh hoạt”, “Âm nhạc”, “Vẽ, thủ công”, “Gia chánh”, “Thể dục”, “Đạo đức”, “Hoạt động Ngoại ngữ/ Ngoại ngữ (Tiếng Anh), “Giờ học tập tổng hợp”, “Hoạt động đặc biệt”. Giờ học là nơi học những điều mới, nuôi dưỡng năng lực tư duy. Chúng tôi coi trọng việc học sinh cùng với các bạn nỗ lực học tập. Việc nuôi dưỡng tinh thần muốn học hỏi của học sinh cũng rất được chú trọng.
・Sinh hoạt: Các em học về các mối quan hệ với những người thân cận xung quanh mình, với xã hội và với tự nhiên.
・Gia chánh: Các em học và thực hành các công việc liên quan đến sinh hoạt trong gia đình như trang phục, ăn uống, nhà ở, ... Học sinh nam và nữ sẽ cùng học chung.
・Thể dục: Với mục đích xây dựng sức khoẻ cho cả thể chất và tinh thần, các em sẽ được vận động dưới nhiều hình thức và có trang phục thể dục riêng. Ví dụ như căng cơ, điền kinh, nhảy dây, bơi lội, khiêu vũ,... Học sinh học bơi lội trong bể bơi của trường. Học sinh từ lớp 4 trở lên được học các môn thể thao với bóng như bóng rổ, bóng đá,... và thể dục đội hình. Học sinh nam và nữ cùng học chung tất cả các môn. Trường hợp lo lắng về việc tiếp xúc cơ thể với các bạn khác giới hoặc bị hở da, phụ huynh có thể trao đổi trước với giáo viên. Nếu không được thảo luận kỹ càng, học sinh sẽ rất lo lắng, băn khoăn không biết phải làm sao cho đúng vì bị thầy cô yêu cầu làm những việc mà khi ở nhà được dạy rằng không được làm.
Khi thay quần áo thể dục và đồ bơi, các em học sinh lớp 1 và lớp ____⑭ sẽ cùng thay đồ
ngay trong phòng học, các em học sinh từ lớp ____⑮ trở lên được chia thay đồ riêng. Học
sinh nữ sẽ thay đồ trong phòng thay đồ, học sinh nam thay đồ trong lớp học. ・Đạo đức: Suy nghĩ về quan hệ với mọi người và bản thân mình.
・Giờ học tập tổng hợp: Thông qua các giờ học về tự nhiên của khu vực mình sinh sống và nhiều hình thức trải nghiệm, học sinh xây dựng năng lực kết hợp với bạn bè giải quyết vấn đề, suy nghĩ về cách sống của bản thân mình.
・ Hoạt động lớp học: Học sinh thảo luận, tương tác với các bạn để giải quyết các vấn đề trong lớp.
☝Thay đồ bơi:
Phần lớn là quấn khăn quanh người để thay đồ bơi. Khăn quấn được bày bán với tên gọi như “khăn thay đồ bơi”, “khăn quấn”. Có thể tự làm khăn quấn ở nhà từ khăn tắm bình thường.
☝水みず着ぎの着き替がえ: 体 からだ をタたオおルるで隠か くして着き替がえることが多おおいです。「プぷーールる着き 替がえタたオおルる」「ラらッっプぷタたオおルる」などの名な前まえで販はん売ばいされていま す。バばスすタたオおルるを使つかって家いえで作つ くることもできます。 (5)学がくしゅう習と成せい績せき 学 がく 習 しゅう 活 かつ 動 どう 小 しょう 学 がっ 校 こう の学がくしゅう習かつ活動どうには,「国こく語ご(日にほん本語ご)」,「社しゃかい会」,「算さん数すう」,「理り科か」,「生せいかつ活」, 「音おんがく楽」,「図ず画がこう工作さく」,「家か庭てい」,「体たいいく育」,「道どうとく徳」,「外がいこく国語ご活かつどう動/外がいこく国語ご(英えい語ご)」, 「総そうごう合てき的な学がくしゅう習の時じかん間」,「特とくべつ別かつ活どう動」があります。授じゅぎょう業では, 新あたらしいことを 知しり,考かんがえる 力ちからを 育はぐくみます。友ともだち達と 協きょうりょく力して学まなぶぶことを大たいせつ切にしています。 子こどもが学まなびたいと思おもう気き持もちを 育はぐくむことも 重じゅう視しされています。 ・生せいかつ活:自じぶん分のまわりの身み近ぢかな人ひとびと々や社しゃ会かいや自し然ぜんとの関かん係けいについて勉べんきょう強します。 ・家かてい庭:衣いふく服, 食しょく事じ, 住じゅうきょ居など家かてい庭せい生かつ活に関かんすることを勉べんきょう強したり,やって みたりします。男だん女じょ一いっしょ緒にします。 ・体たいいく育:心しんしん身を健けんこう康に育そだてるために,体たいそう操ふく服に着き替がえてさまざまな運うんどう動をします。 たとえば,スすトとレれッっチち,かけっこ,なわとび,水すいえい泳,ダだンんスすなどがあります。水すいえい泳 は学がっこう校のプぷーールるで,水みず着ぎでします。4年ねんせい生以いじょう上は,バばスすケけッっトとボぼーールるやサさッっカかーー などの 球きゅう技ぎや,組くみ体たい操そうもします。どれも,男だんじょ女いっ一しょ緒にします。異いせい性と身しんたい体が触ふ れ合あうことや,肌はだを出だすことが心しんぱい配な人ひとは,事じぜん前に先せん生せいに相そうだん談しましょう。相そうだん談 していないと,家いえではしてはいけないと言いわれていることを学がっ校こうでするように言い われて,どうしたらいいかわからず,子こどもが一人ひ と りで悩なやんでしまうことがありま す。体たい操そう服ふくや水みず着ぎに着き替がえるときは,1~____⑭年ねん生せいは男だんじょ女いっ一しょ緒に 教きょうしつ室で着き替がえ ます。____⑮ねん年せい生以いじょう上は男だん女じょべつ別べつ々に着き替がえます。 ・道どうとく徳:人ひととの関かかわりや自じぶん分自じ身しんについて 考かんがえます。 ・総そうごう合てき的な学がくしゅう習の時じかん間:地ちいき域の自しぜん然や様さま々ざまな体たいけん験てき的な学がくしゅう習を通とおして,友ともだち達と 協 きょう 力 りょく しながら問もんだい題を解かいけつ決する 力ちからをつけたり,自じ分ぶんの生いき方かたを 考かんがえたりしま す。 ・学がっきゅう級かつ活どう動:クくラらスすの問もんだい題を話はなし合あったり,交こうりゅう流かつ活どう動をしたりします。 ラらッっプぷタたオおルる
Cách xem thời gian biểu
*Các môn học cho khối học được đánh dấu ○ tương ứng.
Ví dụ thời gian biểu (học sinh lớp 4): Ngày thứ 2: tiết 1 Quốc ngữ, tiết 2 Tiếng Anh, tiết 3 Âm nhạc hoặc Xã hội, tiết 4 Toán, tiết 5 Xã hội học sau khi ăn trưa và dọn dẹp, tiết cuối là hoạt động câu lạc bộ.。 Tên các hoạt động học tập ký hiệu Lớp1 Lớp2 Lớp3 Lớp4 Lớp5 Lớp6 Quốc ngữ (Tiếng Nhật) 国語/国 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Xã hội 社会/社 ○ ○ ○ ○ Toán 算数/算 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Khoa học 理科/理 ○ ○ ○ ○ Sinh hoạt 生活/生 ○ ○ Âm nhạc 音楽/音 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Vẽ, thủ công 図工/図 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Gia chánh 家庭/家 ○ ○ Thể dục 体育/体 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Tiếng Anh 英語/英 ○ ○ ○ ○ Đạo đức 道徳/道 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Hoạt động lớp học 学活/学 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Giờ học tập tổng hợp 総合/総 ○ ○ ○ ○ Viết chữ 書写/書 ○ ○ ○ ○ ○ ○ Hoạt động câu lạc bộ クラブ/ク ○ ○ ○
Hoạt động nhóm hội viên 委員会/委 ○ ○
月 火 水 木 金 1 国語 国語 算数 国語 学活 2 英語 体育 体育 算数 体育 3 音/社 理科 社会 書写 国語 4 算数 理科 国語 理科 算数 5 社会 国語 道徳 総合 図工 6 クラブ 算数 音楽 図/社 Thứ Tiết 1
時じかん間わり割の見みかた方 *それぞれの学がくしゅう習かつ活どう動をする学がくねん年に○まるがついています。 時じかん間わり割の例れい(4年ねんせい生):月げつよう曜日びは 1限げんが国こく語ご,2限げんが英えい語ご,3限げんは音おんがく楽か社しゃかい会,4限げん が算さんすう数, 昼ちゅうしょく食とそうじをしたあとの 5限げんが社しゃかい会,最さい後ごがクくラらブぶかつ活どう動です。 学 がく 習 しゅう 活 かつ 動 どう の種しゅ類るい しょう省りゃく略けい形 1年ねん 2年ねん 3年ねん 4年ねん 5年ねん 6年ねん 国 こく 語ご (日に本ほん語ご) こく国 ○ ○ ○ ○ ○ ○ 社 しゃ 会 かい 社 しゃ ○ ○ ○ ○ 算 さん 数 すう 算 さん ○ ○ ○ ○ ○ ○ 理り科か 理り ○ ○ ○ ○ 生 せい 活 かつ 生 せい ○ ○ 音 おん 楽 がく 音 おん ○ ○ ○ ○ ○ ○ 図ず画がこう工作さく 図ずこう工/図ず ○ ○ ○ ○ ○ ○ 家かてい庭 家か ○ ○ 体 たい 育 いく (保ほけん健) たい体 ○ ○ ○ ○ ○ ○ 英 えい 語ご えい英 ○ ○ ○ ○ 道 どう 徳 とく 道 どう ○ ○ ○ ○ ○ ○ 学 がっ 級 きゅう 活 かつ 動 どう 学 がっ 活 かつ /学がく ○ ○ ○ ○ ○ ○ 総 そう 合 ごう 的 てき な学がくしゅう習の時じかん間 そう総ごう合/総そう ○ ○ ○ ○ 書 しょ 写 しゃ 書 しょ ○ ○ ○ ○ ○ ○ クくラらブぶかつ活動どう クくラらブぶ/クく ○ ○ ○ 委いいん員かい会 委い ○ ○ 月 火 水 木 金 1 国語 国語 算数 国語 学活 2 英語 体育 体育 算数 体育 3 音/社 理科 社会 書写 国語 4 算数 理科 国語 理科 算数 5 社会 国語 道徳 総合 図工 6 クラブ 算数 音楽 図/社 1限げん
Cách xem bảng thành tích
Kết thúc học kỳ mỗi học sinh sẽ được phát bảng thành tích (phiếu thông báo tsuchi hyou). Trên phiếu thông báo, ngoài thành tích (“tình hình học tập”), còn có ghi chép hoạt động nhóm hội viên và câu lạc bộ (“ghi chép hoạt động đặc biệt”), tình hình sinh hoạt trong trường, ghi chép nghỉ học.
・Tình hình học tập
Trường học của Nhật thường đánh giá thành tích tất cả các môn học của từng học kỳ từ năm lớp 1. Kết thúc năm học sẽ đánh giá thành tích của cả năm. Nếu học sinh đạt được đầy đủ các nội dung như ý thức học tập và thái độ học tập các môn học, năng lực tư duy, khả năng lĩnh hội kiến thức và kỹ năng thì sẽ được xếp loại B, tốt hơn sẽ được xếp loại A, kém hơn sẽ được xếp loại C. Học sinh lớp 1 được đánh giá thành tích bằng cả ký hiệu ○ và △ . Nếu thực hiện chưa đầy đủ sẽ bị đánh giá △ . Đánh “/” (dấu gạch chéo) vào các mục không thuộc đối tượng đánh giá.
Đánh giá thành tích nhằm xác nhận những việc học sinh đang làm được, để có thể cùng thảo luận về mục tiêu học tập trong tương lai. Không phải vì mục đích so sánh với các học sinh khác và xếp thứ hạng.
“Đạo đức” và “Giờ học tập tổng hợp” không đánh giá thành tích A・B・C. Giáo viên sẽ thông báo tình hình học tập của học sinh qua nhận xét bằng lời.
・Ghi chép hoạt động đặc biệt
Ghi chép về vai trò của học sinh trong lớp, các sự kiện đã tham gia, hoạt động trong các câu lạc bộ và hoạt động nhóm hội viên.
・Tình hình sinh hoạt ở trường
Về tình hình sinh hoạt tại trường, có các mục đánh giá như thói quen sinh hoạt, tinh thần trách nhiệm và tính sáng tạo,... Những điểm học sinh làm rất tốt sẽ được đánh dấu ○. Mục đích của việc đánh giá này là đánh giá từng cá nhân học sinh, giúp các em phát triển hơn nữa trong tương lai.
・Ghi chép nghỉ học
Ghi chép cụ thể nghỉ vào tháng nào, bao nhiêu lần nghỉ, vì lý do cụ thể nào như bị ốm, tai nạn,...