1
Bài 1: Tự giới thiệu
1
A: Xin chào chị.
Tôi tên là Tanaka Ichiro.
Tôi là nhân viên công ty thực phẩm Maruma, Nhật Bản.
Tôi mới sang Việt Nam.
B: Chào anh.
Tôi là Lan, Nguyễn Thị Lan.
Tôi là nhà báo.
Năm nay tôi mới tốt nghiệp Trường Đại học Hà Nội.
A: Thế à?
Thế thì chị mới bắt đầu đi làm nhỉ.
2
A: Xin chào chị.
Tôi tên là Tanaka Ichiro.
Tôi là nhân viên công ty thực phẩm Maruma, Nhật Bản. Tôi mới sang Việt Nam.
B: Chào anh.
Tôi là Lan, Nguyễn Thị Lan. Tôi là nhà báo.
Năm nay tôi mới tốt nghiệp Trường Đại học Hà Nội. A: Thế à?
Thế thì chị mới bắt đầu đi làm nhỉ. B: Dạ, đúng rồi.
A: こんにちは 私の名前は田中一郎です。 私は日本の「マルマ」という食品会社の社員です。 ベトナムに来たばかりです。 B: こんにちは。 私はランです。グエン・ティ・ランです。 私は新聞記者です。 今年ハノイ大学を卒業したばかりです。 A: そうですか。 ということは働き始めたばかりなんですね。 B: ええ、そうです。
3 Từ ngữ mới xin 丁寧語、話す相手が自分より年長であったり、地位が上であったりする 場合などに、挨拶の言葉の前に付ける。 chào 「おはよう」「こんにちは」「こんばんは」「さようなら」等の意味を もつ挨拶の言葉。→別項Ngữ pháp参照 chị 元々は「姉」という意味を持つ親族名称だが、ここでは女性に対する2 人称代名詞。→別項参照 tôi 「私」「僕」の意味を持つ最も一般的な1人称代名詞。→別項参照 tên 「名前」。「姓」は họ 。 là 「~です。」にあたる。主部の内容と述部の内容が等しい関係にあるこ とを示す語。 nhân viên [人員]「事務員」。 công ty [公司]「会社」。 nhân viên công ty で「会社員」 thực phẩm [食品]「食品、食料品」。đồ ăn ともいう。 Nhật Bản [日本]「日本」。 mới 「~したばかり」近接過去を表わす。 sang 「渡る」「渡って行く」「渡って来る」 anh 元々は「兄」という意味を持つ親族名称だが、ここでは男性に対する2 人称代名詞。→別項参照
nhà báo 「ジャーナリスト」「新聞記者」。nhà は「家」の意味。→別項参照 năm nay 「今年」 tốt nghiệp [卒業]「卒業する」。 trường [場]「学校」。 Đại học [大学]「大学」。 Hà Nội [河内]「ハノイ」。ベトナムの首都。 thế 「それで」「では」「それでは」。Thế à? 「そうなんですか?」 à 文末につけて「確認」と共に「疑念」や「驚愕」を表わす語気詞。 thế thì 「それでは」。 bắt đầu 「始める」。 đi 「行く」。 đi làm 「仕事に行く」「働く」。 nhỉ 自分の認識に対して同意を求める働きを持つ語気詞。 dạ 相手との言葉のやりとりに際して、これを言葉の間に挟んで礼儀正しさ を示す一種の丁寧語。
4
Ngữ pháp
chào 元々「挨拶する」という意味の動詞。2人称代名詞を後ろに付けて用いる。
Chào anh. Chào chị. Xin chào bà. Xin chào bác. Em chào cô. Em chào thầy. 挨拶の表現 「~」には、2人称代名詞が入る。 Tam biệt~. 「さようなら。」 Xin phép~. 「失礼します。」
Tôi đi nhé. 行く人が残る人に対して「さようなら。」「じゃあね。」 ~ đi nhé. 残る人が行く人に対して「さようなら。」「じゃあね。」 Sẽ gặp lại~. 「また、会いましょう。」
Mai nhé. 「また明日。」
Khoẻ không ? 「元気?」元々は ~ có khoẻ không? という文。
Cám ơn~. 「ありがとう。」 Không sao. 「どういたしまして。」 Thế à 「そうですか。」「なるほど。」 Thế thì 「それでは、」「ところで、」 Đúng rồi. 「そうです。」「その通りです。」 Sai rồi. 「違います。」 Không phải. 「違います。」「そうじゃありません。」
5
A là B
「AはBである」構文。 làは「~です。」にあたる。主部の内容と述部の内容が等 しい関係にあることを示す語。
Tôi là nhân viên công ty thực phẩm Nhật Bản.
私は日本の食品会社の社員です。 Tôi là nhà báo. 私は新聞記者です。
Tôi là người Nhật. 私は日本人です。
Đây là cái bút. これは(1本の)ペン(筆)です。 Đây là con chim. これは(1羽の)鳥です。
Đây là trường Đại học. これは大学です。(ここは大学です。) Đây là Tamađa. こちらは玉田です。
Đó là quyển sách. それは(1冊の)本です。
Kia là nhà máy. あれは工場です。
A là B 構文の疑問文の作り方
主語と là の間に có phải を入れて、文末に không ? を置く。
Anh có phải là nhân viên công ty thực phẩm Nhật Bản không ? Anh có phải là nhà báo không ? Anh có phải là người Nhật không ?
Đây có phải là cái bút không ? Đây có phải là con chim không ? Đây có phải la trường Đại học không ? Đây có phải là Tamađa không ?
Đó có phải là quyển sách không ?
6
A là B 構文の否定分の作り方
主語と là の間に không phải を入れる。
Tôi không phải là nhân viên công ty thực phẩm Nhật Bản. Tôi không phải là nhà báo.
Tôi không phải là người Nhật.
Đây không phải là cái bút. Đây không phải là con chim. Đây không phải là trường Đại học. Đây không phải là Tamađa.
Đó không phải là quyển sách.
7
Tự giới thiệu 2
Giáo sư Hiếu: Nhân cuộc họp hôm nay, tôi rất hân hạnh được giới thiệu một bạn Nhật Bản, mới sang Việt Nam để nghiên cứu. Anh Okada, một nhà nghiên cứu lịch sử trẻ xuất sắc của Nhật Bản.
Xin anh Okada phát biểu vài lời.
Okada: Xin chào giáo sư Hiếu và các bạn đồng nghiệp có mặt hôm nay. Tôi xin phép được tự giới thiệu.
Tôi tên là Okada Masaki, nghiên cứu sinh tại trường Đại học Osaka, Nhật Bản.
Dưới sự hướng dẫn của giáo sư Motoki, một nhà nghiên cứu lịch sử nổi tiếng của Nhật Bản, tôi đang nghiên cứu về lịch sử tư tưởng Việt Nam, đặc biệt là về lịch sử tư tưởng phong thủy Việt Nam.
Tôi không những quan tâm đến lịch sử tư tưởng Việt Nam mà còn quan tâm đến lịch sử tôn giáo Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài, tôi rất mong được sự giúp đỡ của các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo sư và các bạn. Xin hết.
Giáo sư Hiếu: Xin cám ơn anh Okada.
Chúng tôi cũng rất hy vọng quan hệ chúng ta ở lĩnh vực khoa học sẽ tiếp tục phát triển mãi mãi.
8
Giáo sư Hiếu: Nhân cuộc họp hôm nay, tôi rất hân hạnh được giới thiệu một bạn Nhật Bản, mới sang Việt Nam để nghiên cứu. Anh Okada, một nhà nghiên cứu lịch sử trẻ xuất sắc của Nhật Bản.
Xin anh Okada phát biểu vài lời.
ヒエウ教授: 本日の会議の席で、ベトナムへ研究にやって来たばかりの日本の友人を 紹介できることはとても光栄に思います。日本の優秀な若い歴史研究者、 岡田さんです。岡田さん、一言お願いします。
Okada: Xin chào giáo sư Hiếu và các bạn đồng nghiệp có mặt hôm nay. Tôi xin phép được tự giới thiệu.
Tôi tên là Okada Masaki, nghiên cứu sinh tại trường Đại học Osaka, Nhật Bản.
Dưới sự hướng dẫn của giáo sư Motoki, một nhà nghiên cứu lịch sử nổi tiếng của Nhật Bản, tôi đang nghiên cứu về lịch sử tư tưởng Việt Nam, đặc biệt là về lịch sử tư tưởng phong thủy Việt Nam.
Tôi không những quan tâm đến lịch sử tư tưởng Việt Nam mà còn quan tâm đến lịch sử tôn giáo Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài, tôi rất mong được sự giúp đỡ của các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo sư và các bạn. Xin hết. 岡田: ヒエウ教授並びに本日ご列席の同業者の皆様、自己紹させて頂きます。私は 岡田正樹と申します。日本の大阪大学の大学院生です。日本の有名な歴史学 者、元木先生の指導の下、ベトナムの思想史、特にベトナムの風水思想の歴 史について研究しています。ベトナムの思想史だけでなく、ベトナムの宗教 史にも関心があります。研究テーマについて研究する過程で、皆さんのご協 力が得られることを願っております。教授と皆さんに心より御礼申し上げま す。以上です。
Giáo sư Hiếu: Xin cám ơn anh Okada.
Chúng tôi cũng rất hy vọng quan hệ chúng ta ở lĩnh vực khoa học sẽ tiếp tục phát triển mãi mãi.
ヒエウ教授: 岡田さんありがとうございました。私も、私達の学術分野での関係が今 後も発展し続けることを祈っています。
9
Từ ngữ mới
tự [自]「自ら」。
giới thiệu [介紹]紹介する。tự giới thiệu で「自己紹介」。 giáo sư [教師]「大学教官」。 nhân 「~の機会に」「~に際して」 cuộc ある一定の時間、期間の中で行われるものを指す。 họp 「集まる」ここでは cuộc を伴って「会議」の意。 hôm nay 「今日」 rất 「とても」「非常に」形容詞の前に置いて程度を強める。 hân hạnh [欣幸]「嬉しい」。 được 動詞の前に置いて「恩恵」の受け身を表わす。 một 「一」の意味の基本数詞。 bạn [伴]「友人」「友達」。友人や友達に対する2人称代名詞としても 使われる。 để 「~するために」。 nghiên cứu [研究]「研究する」。
nhà 「~家」。nhà nghiên cứu で「研究家」「研究者」。 lịch sử [歴史]「歴史」。 trẻ 「若い」「幼い」。 xuất sắc [出色]「優秀な」「卓越した」。 của 「~の」 phát biểu [発表]「発言する」「発表する」「表明する」。 vài 「2,3の」「いくつかの」。 lời 「言葉」 và 「~と」並列を表わす接続詞。 các [各]「各~」「おのおのの」「それぞれの」複数を表わす語。 đồng nghiệp [同業]「同業の」「同じ仕事仲間の」。 có mặt 〈ある+顔〉「出席する」。⇔ vắng mặt
xin phép được → Ngữ pháp
nghiên cứu sinh [研究生]「大学院生」。
tại 「(場所)の」「(場所)における」「~のところに」。 dưới 「下」「~の下」「~の下で」
sự [事]動詞の前に付けて名詞化する語。
hướng dẫn [嚮引]「指導する」。
10
đang 「~している」。
tư tưởng [思想]「思想」「考え」。
đặc biệt là 〈[特別]+là〉「特に」「とりわけ」。 phong thủy [風水]「風水」。
không những ...mà còn.... →Ngữ pháp
quan tâm [関心]「関心を持つ」 đến 「~に」quan tâm đến .... で「・・・に関心がある」 tôn giáo [宗教]「宗教」。 trong 「~のなかで」「~において」 quá trình [過程]「過程」。 đề tài [題材]「題材」「テーマ」「タイトル」。 mong 「期待する」「希望する」。→Ngữ pháp giúp đỡ 「助ける」「手伝う」。 chân thành [真誠]「心から」「心より」 cảm ơn 〈[感]+恩〉「感謝する」「ありがとう」。 cám ơn とも言う。 xin hết 〈丁寧語+尽きる、終わる、すべて〉「終わりです」「以上です」。 chúng tôi 「(聞き手を含まない)私たち」。ここでは謙った表現の「私」。 cũng 「~も」 hy vọng [希望]「希望する」「期待する」。=hi vọng quan hệ [関係]「関係」。 chúng ta 「(聞き手を含む)私たち」。 ở 「~で」「~において」場所、領域をさす。 lĩnh vực [領域]「領域」「分野」。
khoa học [科学]「科学」 lĩnh vực khoa học で「学術分野」。
sẽ 未来を表わす。「きっと」「必ず」という意味を含ませる。
tiếp tục [接続]「継続する」「続く」「続ける」。 phát triển [発展]「発展する」。
mãi mãi 「(途切れることなく)、(終わることなく)続いていく」「ずっと」。 →Ngữ pháp
11
Ngữ pháp
xin phép được ... 丁寧な依頼表現「~させて下さい」
Tôi xin phép được tự giới thiệu. 「自己紹介させていただきます。」
Tôi xin phép được phát biểu ý kiến của tôi. 「私の意見を述べさせてもらいます。」
Chúng tôi xin phép được tỏ lòng cảm ơn với tất cả các vị. 「皆様方への感謝の気持ちを表させていただきます。」
Chúng em xin phép được mời cô đến liên hoan.
「謹んで先生をパーティーにご招待させていただきます。」
không những ... mà còn ... 「・・・だけでなく・・・も」
Tôi không những quan tâm đến lịch sử tư tưởng Việt Nam mà còn quan tâm đến lịch sử tôn giáo Việt Nam.
「私はベトナムの思想史だけでなくベトナムの宗教史にも関心があります。」
Nó không những không thích học mà còn luôn luôn nghỉ học. 「彼は勉強が嫌いなだけでなく、いつも学校を休んでいます。」
Điều đó không những làm cho chúng tôi buồn mà còn làm cho thầy Nam thất vọng.
「その事は私たちを悲しませただけでなく、ナム先生をも失望させた。」
Anh ấy không những thích ăn món ăn Việt Nam mà còn rất giỏi nấu một số món.
「彼はベトナム料理が好きなだけでなく、いくつかの料理を作るのがとても 上手である。
12
mong ... 「・・・を願う」「・・・と祈る」 Tôi rất mong được sự giúp đỡ của các bạn.
「皆さんのご協力が得られることを願っております。」 Tôi mong anh trả lời ngay.
「お早い返事をお願いします。」
Tôi rất mong được sự hợp tác của các bạn.
「皆さんのご協力が得られることを願っております。」
... mãi 動詞の後ろに付けて動作の継続を表わす。「~し続ける」「絶えず~する」 Chúng tôi cũng rất hy vọng quan hệ chúng ta ở lĩnh vực khoa học sẽ tiếp tục phát triển mãi mãi.
「私も私達の学術分野での関係が今後も発展し続けることを祈っています。」
Tôi rất mong quan hệ chúng ta sẽ phát triển mãi. 「私達の関係が発展し続けることを祈っています。」
Nó cứ đi mãi mà không tới nơi.
「彼はずっと行き続けたが到着しない。」
Chúc cô mạnh khoẻ và đẹp mãi.
13
Tự giới thiệu
3
Shimazu: Xin chào các thầy cô và các bạn có mặt hôm nay. Tôi xin phép được tự giới thiệu.
Tôi tên là Shimazu Masaki, sinh viên năm thứ nhất khoa tiếng Việt tại trường Đại học Osaka, Nhật Bản.
Quê của tôi ở Kyoto.
Tôi mới bắt đầu học tiếng Việt từ tháng tư năm nay nên tôi chưa nói được nhiều.
Tôi mong các thầy cô và các bạn thứ lỗi cho tôi.
Ngoài việc học tiếng Việt ra, tôi không những quan tâm đến văn hoá âm nhạc Việt Nam mà còn quan tâm đến văn hóa ẩm thực Việt Nam.
Sở thích của tôi là chơi bóng đá và nghe nhạc cổ điển.
Tôi rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn trong quá trình học tiếng Việt.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn.
Cô Hà: Xin cảm ơn em Shimazu.
14
Shimazu: Xin chào các thầy cô và các bạn có mặt hôm nay. Tôi xin phép được tự giới thiệu.
Tôi tên là Shimazu Masaki, sinh viên năm thứ nhất khoa tiếng Việt tại trường Đại học Osaka, Nhật Bản.
Quê của tôi ở Kyoto.
Tôi mới bắt đầu học tiếng Việt từ tháng tư năm nay nên tôi chưa nói được nhiều.
Tôi mong các thầy cô và các bạn thứ lỗi cho tôi.
Ngoài việc học tiếng Việt ra, tôi không những quan tâm đến văn hoá âm nhạc Việt Nam mà còn quan tâm đến văn hóa ẩm thực Việt Nam.
Sở thích của tôi là chơi bóng đá và nghe nhạc cổ điển.
Tôi rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn trong quá trình học tiếng Việt.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn.
本日ご出席の皆様こんにちは。 自己紹介させていただきます。 私は日本の大阪大学のベトナム語学科の1年生で、清水政明と申します。 私の故郷は京都です。 私は今年の4月からベトナム語を習い始めたばかりなのでまだ沢山話せ ません。 どうかご容赦下さい。 ベトナム語の勉強のほかに、私はベトナムの音楽文化だけでなくベトナム の食文化についても興味があります。 趣味はサッカーとクラシック音楽の鑑賞です。 ベトナム語の学習の上で、先生方をはじめ皆さんのご助力が頂けることを 願っております。 先生方、皆様方に心から感謝しております。
Cô Hà: Xin cảm ơn em Shimazu.
Chúc em học tập ngày càng tiến bộ mãi.
清水さん、ありがとう。
15 Từ ngữ mới thầy 「(男性の)教師」。(男性の)教師に対する呼称詞にもなる。 cô 「(女性の)教師」。(女性の)教師に対する呼称詞にもなる。 sinh viên [生員]「大学生」。 năm 「年」。 thứ [次]「~次」「~等」「~番」。 nhất 「一」を表わす助数詞。thứ nhất 「第1の」。 khoa [科]「学科」「科」。 tiếng Việt 〈声、語、音+[越]〉「ベトナム語」。 quê 「田舎」「故郷」。=quê hương học [学]「学ぶ」「学習する」「勉強する」「習う」。 từ 「~から」。 tháng tư 〈月+四の序数詞〉「4月」。 nên 「~なので・・・」「~だから・・・」。 chưa 「まだ~ない」動作の未完了を表わす。 nói 「話す」「言う」「しゃべる」。 nhiều 「多くの」「たくさんの」。 thứ lỗi 「容赦する」「過ちをゆるす」。 ngoài ...ra 「・・・・のほかに~」。 việc 「事柄」。 văn hoá [文化]「文化」。 âm nhạc [音楽]「音楽」。 ẩm thực 「食事」。 sở thích [所適]「趣味」「嗜好」。 chơi 「遊ぶ」。 bóng đá 「サッカー」 nghe 「聞く」「聴く」。 nhạc [楽]「音楽」。 cổ điển [古典]「古典の」「クラシックの」。 học tập [学習]「学習する」。 ngày càng 「日に日に」「日増しに」。 tiến bộ [進歩]「進歩する」。
16
Bài 2: Ăn món đặc sản - Tìm nhà hàng
1
A: Tôi thích ăn món ăn Việt Nam.
Còn chị, chị có thích ăn món ăn Việt Nam không?
B: Dạ, tôi cũng thích ăn món ăn Việt Nam.
A: Thế thì, chị đã ăn bún chả chưa?
B: Dạ, chưa. Tôi chưa ăn bún chả lần nào.
A: Thật không? Trời ơi! Tiếc quá!
Bún chả là món ăn ngon nhất trong các món ăn Việt Nam đấy!
17
A: Tôi thích ăn món ăn Việt Nam.
Còn chị, chị có thích ăn món ăn Việt Nam không? B: Dạ, tôi cũng thích ăn món ăn Việt Nam.
A: Thế thì, chị đã ăn bún chả chưa?
B: Dạ, chưa. Tôi chưa ăn bún chả lần nào. A: Thật không? Trời ơi! Tiếc quá!
Bún chả là món ăn ngon nhất trong các món ăn Việt Nam đấy! Thế thì, bây giờ chúng ta đi ăn bún chả đi nhé!
A: 私はベトナム料理を食べるのが好きです。 ところで君はベトナム料理は好きですか? B: ええ、私も好きですよ。 A: じゃあ、もうブンチャーは食べた? B: いいえ、まだ一回も食べたこないんです。 A: 本当?うわぁ!残念だなぁ! ブンチャーはベトナムで一番美味しい料理なんだよ! じゃあ、今からブンチャーを食べに行こう!
18
Từ ngữ mới
đặc sản [特産]「特産品」「特産物」。 tìm 「探す」「見つけ出す」。
nhà hàng 「レストラン」「食堂」。 hiệu ăn, tiệm ăn, hàng ăn とも言う。 thích [適]「好む」。 ăn 「食べる」。 món ăn 「料理」。 còn 「一方・・・」「ところで」。 ...có...không ? → Ngữ pháp cũng 「~も」。→ Ngữ pháp ...đã...chưa ? →Ngữ pháp bún chả 「ブンチャー(焼き肉つけ麺)」。 lần nào →Ngữ pháp thật [実]「本当の」「本当に」「実際の」「実際に」=thực Thật không ? 「本当に?」 trời 「天」「空」。ここでは驚き・残念がる気持ちを表す感嘆詞。 ơi 呼びかけの語。 Trời ơi. 驚き・残念がる気持ちを表す感嘆詞。直訳すると「おお天よ!」 tiếc 「惜しむ」「残念な」。 quá 形容詞、動詞の後ろに付けて程度を強める。「とても」「非常に」。 Tiếc quá. 「すっごく残念だ。」 ngon 「おいしい」「味がいい」。 nhất 最上級を表わす。「一番~」「最も~」。 đấy 文末につけて文の内容を強調する語気詞の一種。 bây giờ 「今」。 đi 「行く」。 nhé 文末に付けて確認、勧誘、催促などの気持ちを表す語気詞。
19
Ngữ pháp
...có...không ?
動詞述語文・形容詞述語文
第1課では、A là B「AはBである」構文を学習しました。A là B「AはBである」 構文は名詞(名詞句)と名詞(名詞句)とが =(イコール)の関係であることを示す 文でした。そしてA là B「AはBである」構文の疑問文は主語と là の間に có phải を入 れて文末に không ? を置き、否定文は主語と là の間に không phải を入れるという形 でした。では、述部が動詞や形容詞である場合の肯定文、疑問文、否定文はどのように 作ればいいのでしょうか?
動詞述語文・形容詞述語文の作り方
Tôi đi. 「私は行く。」 →動詞 đi
Tôi ăn. 「私は食べる。」 →動詞 ăn
Tôi thích. 「私は好む。」 →動詞 thích
Chị ấy đẹp. 「彼女は美しい。」 →形容詞 đẹp
Anh khoẻ. 「君は元気だ。」 →形容詞 khoẻ
Nhà này to. 「この家は大きい」 →形容詞 to
Tôi thích ăn món ăn Việt Nam.(本文)「私はベトナム料理が好きです」
このようにベトナム語では主語の直後に動詞、形容詞がきます。
疑問文にするには動詞をcó...không ?で挟めば良いわけです。có...không ?で挟まれ た動作をするのかしないのか、状態・様子がそうなのかそうでないのかを尋ねる意味に なります。
Anh có đi không? Anh có ăn không? Anh có thích không? Chị ấy có đẹp không? Anh có khoẻ không? Nhà này có to không?
Chị có thích ăn món ăn Việt Nam không?(本文)
「あなたはベトナム料理が好きですか?」 →例文の5番目を見てお気づきでしょうが、実は挨拶文「お元気ですか?」もこの構文 です。親しい間柄になると主語を省略して Có khoẻ không? と言ったり、更に省略して
20
否定文を作るには動詞・形容詞の前にkhông を置けばいいだけです。 Tôi không đi.
Tôi không ăn. Tôi không thích. Chị ấy không đẹp. Anh không khoẻ. Nhà này không to.
* * * * *
さて、第1課でA là B「AはBである」構文を学習しましたが、この構文の疑問文の 形は、
Anh có phải là nhà báo không ?
でしたね。この疑問構文に có...không ? が隠れているのが分かりますか? phải は「正 しい」という意味の形容詞ですので、「主語に対して là 以下の事柄が『正しいかどう か』」を問う意味となるわけです。もう尐し分かりやすく言うと、以下のように言うこ ともできます。
Anh là nhà báo phải không ?
この文は先に肯定文を言っておいて、文末に phải không ? を付けるだけの疑問文なの ですが、この phải không ? も実は có phải không ? の省略型です。つまり「~という ことは『正しいですか?』」という意味になるのです。
上の2つの疑問文の意味の違いは、前者の方が疑問の意味合いが強く、後者の方はある 程度の確信を元にした確認の意味合いが強くなります。
21 cũng 同一性を表す副詞「~も」 主語のすぐ後ろに置いて同一性を表します。名詞述語文、形容詞述語文、動詞述語 文のどれにでも使うことができます。 *名詞述語文
Chị Thu là nhà báo. 「トゥーさんは新聞記者です。」 Tôi cũng là nhà báo. 「私も新聞記者です。」
*形容詞述語文
Anh khoẻ. 「あなたは元気です。」 Tôi cũng khoẻ. 「私も元気です。」
*動詞述語文
Chị đi. 「君は行く。」 Tôi cũng đi. 「僕も行く。」
22
...đã...chưa ?
過去、経験を表わす表現〈もう~しましたか?〉
一般的な疑問表現は có...không ? 〈~しますか〉でした。もし、もう既にその動 作が行われているか、もうその状態かどうかを聞こうと思う場合、以下のように
có...không ? で挟むべき述語動詞を含む述部を đã ... chưa ?で挟めばいいわけです。 この時、đã は省略されることもあります。
比較してみましょう。
Chị có đi không? 「あなたは行きますか?」 Chị đã đi chưa? 「あなたはもう行きましたか?」
練習してみましょう。
Anh đã đi Việt Nam chưa? 「あなたはもうベトナムに行きましたか?」 Chị đã xem báo chưa? 「あなたはもう新聞を読みました?」 Ông đã đọc quyển tiểu thuyết ấy chưa?
「あなたはもうその小説を読みましたか?」 Anh đã mệt chưa? 「あなたはもう疲れましたか?」
Chị đã ăn bún chả chưa?(本文)「あなたはもうブンチャーを食べましたか?」
この疑問文に対しての答え方は、以下のようになります。 肯定: Vâng, tôi đã đi Việt Nam rồi.
Vâng, tôi đã xem báo rồi.
Vâng, tôi đã đọc quyển tiểu thuyết ấy rồi. Vâng, tôi đã mệt rồi.
Vâng, tôi đã ăn bún chả rồi.
否定: Chưa, tôi chưa đi Việt Nam.
Chưa, tôi chưa xem báo .
Chưa, tôi chưa đọc quyển tiểu thuyết ấy. Chưa, tôi chưa mệt.
Chưa, tôi chưa ăn bún chả.
また、この否定文に lần nào を付けると「一度も~ない」という意味が加わります。 Tôi chưa đi Việt Nam lần nào.
Tôi chưa ăn bún chả lần nào.
23
Ăn món đặc sản - Tìm nhà hàng
2
Hà: Hiệu ăn này là một trong những hiệu ăn nổi tiếng nhất của Hà Nội đấy.
Anh đã ăn ở đây lần nào chưa?
Okada: Dạ, chưa.
Ở đây có những món ăn gì, hả anh?
H: Ở đây có những món ăn đặc sản Hà Nội, nào là nem rán, nào là bún
chả,v.v.
O: Hay quá, chúng ta ăn ở đây đi.
Tôi rất thích bún chả, nhưng chưa từng ăn ở đây lần nào.
H: Chắc anh thường ăn ở phố Mai Hắc Đế, phải không?
O: Vâng.
Hiệu ăn ở đấy không được rộng như hiệu ăn này, nhưng nó rất gần
khách sạn, mà lại cũng rất ngon.
H: Tôi cũng biết mấy hiệu ở đấy.
Anh cứ nếm thử món bún chả của hiệu ăn này đi.
Chắc nó sẽ không làm anh thất vọng đâu.
24
Hà: Hiệu ăn này là một trong những hiệu ăn nổi tiếng nhất của Hà Nội đấy. Anh đã ăn ở đây lần nào chưa?
Okada: Dạ, chưa.
Ở đây có những món ăn gì, hả anh?
H: Ở đây có những món ăn đặc sản Hà Nội, nào là nem rán, nào là bún chả,v.v.
O: Hay quá, chúng ta ăn ở đây đi.
Tôi rất thích bún chả, nhưng chưa từng ăn ở đây lần nào. H: Chắc anh thường ăn ở phố Mai Hắc Đế, phải không? O: Vâng.
Hiệu ăn ở đấy không được rộng như hiệu ăn này, nhưng nó rất gần khách sạn, mà lại cũng rất ngon.
H: Tôi cũng biết mấy hiệu ở đấy.
Anh cứ nếm thử món bún chả của hiệu ăn này đi. Chắc nó sẽ không làm anh thất vọng đâu.
O: Thế chúng ta vào đi. ハー: この店はハノイで最も有名な店の一つです。 ここで食べたことありますか? 岡田: いいえ、まだないです。 ここにはどんな料理があるんですか? ハー: ここにはハノイの郷土料理、ネム・ザン(揚げ春巻き)、ブン・チャー(汁漬 けビーフン)等があります。 岡田: いいですね。ここで食べましょう。 私はブン・チャーが大好きですが、ここで食べたことありません。 ハー: いつもはマイ・ハック・デー通りで食べてるんでしょう? 岡田: はい。 あそこの店はここほど広くはないですが、ホテルに近いですし、それにとても 美味しいですから。 ハー: 私もあそこは何軒かしってます。 この店のブン・チャーを是非試してみて下さい。 多分あなたを失望させることはないと思いますよ。 岡田: それじゃ、入りましょう。
25 Từ ngữ mới hiệu ăn 「レストラン」「食堂」。 này 指示詞「この~」。 những 複数を表す数量詞、名詞、代名詞の前に置かれる。 nổi tiếng 〈浮かぶ+声〉「有名な」「高名な」「著名な」。 ...đã...lần nào chưa ? → Ngữ pháp
ở 場所を表す前置詞「~に」「~で」。
đây この課では、場所を表す代名詞「ここ」。 gì 疑問代名詞「何」。
hả 文末に置かれて疑問や疑いの気持ちを表したりする語気詞。 nào là → Ngữ pháp
nem rán 「揚げ春巻き」。单では chả dò.
v.v. [云云]「云々」「等々」。
hay この課では「面白い」「興味のある」。 nhưng 逆接の接続詞「しかし」「ところが」。 chưa từng...lần nào → Ngữ pháp
chắc 「おそらく」「たぶん」「きっと」。 thường [常]「普段」「よく」「通常」「いつも」「しばしば」。 phố 「通り」。 rộng 「広い」。 như 「~のような」「~のように」。 nó この課では、既に話題に上っている物に対しての代名詞。 rất 「とても」「大変」「非常に」。 gần 「近い」。 khách sạn [客棧]「ホテル」。 mà lại cũng → Ngữ pháp
biết 「知っている」。 mấy 10以下の複数を表す数量詞。→比較 những cứ この課では、動詞の前に置いて動作を促す軽い命令を表す。 nếm 「味見する」。 thử → Ngữ pháp không ... đâu → Ngữ pháp làm この課では、làm +人+動詞で、「(人)を~させる」。 thất vọng [失望]「失望する」。 vào 「入る」。
26
Ngữ pháp
... là một trong những ... ... nhất 「~の中で最も~な~の1つです」 Hiệu ăn này là một trong những hiệu ăn nổi tiếng nhất của Hà Nội.
「この店はハノイで最も有名なレストランの中の1つです。」
Giáo sư Motoki là một trong những học giả giỏi nhất trong lĩnh vực xã hội học.
「元木先生は社会学の分野の中で最も優秀な学者の1人です。」
Thành phố Nagoya là một trong những thành phố lớn nhất ở Nhật Bản. 「名古屋は日本で最も大きな都市の1つです。」
(đã) ... lần nào chưa? 経験をたずねる疑問表現「~したことがありますか?」 Anh đã ăn ở đây lần nào chưa?
「君はここで食事をしたことがありますか?」 Cô đã ăn món này lần nào chưa?
「あなたはこの料理を食べたことがありますか?」 Em đã đi Việt Nam lần nào chưa?
「君はベトナムに行ったことがありますか?」 Anh xem bộ phim này lần nào chưa?
「あなたはこの映画を見たことがありますか?」
chưa (từng) ... lần nào 「未経験」を表す否定表現「一度も~したことない。」 Tôi chưa từng ăn ở đây lần nào.
「私はここではまだ一度も食べたことがありません。」 Rất tiếc là tôi chưa từng đi Huế lần nào.
「非常に残念なことに私はまだ一度もフエに行ったことがありません。」 Em chưa gặp chị ấy lần nào ạ.
27
ở đây có ... 存在文〈場所を表す副詞句+có〉 Ở đây có những món ăn đặc sản Hà Nội.
「ここにはハノイの郷土料理があります。」 Ở đây có ai biết tiếng Nhật không?
「ここに誰かベトナム語の分かる人はいませんか?」
nào là ... nào là ... 並列、列挙「・・・も・・・も」
Ở đây có những món ăn đặc sản Hà Nội, nào là nem rán, nào là bún chả,v.v.
「ここにはハノイの郷土料理、ネム・ザン(揚げ春巻き)、ブン・チャー(汁 漬けビーフン)等があります。」
Anh ấy biết nhiều thứ tiếng lắm, nào là tiếng Anh, nào là tiếng Trung, v.v..
「彼は実に多くの種類の言語、英語、中国語などを知っています。」
... mà lại cũng ... 追加「・・・に加えて更に・・・」「・・・更にその上・・・」 Nó rất gần khách sạn, mà lại cũng rất ngon.
「そこはホテルに近いだけでなく、とても美味しいです。」 Cô ấy rất vui tính mà lại cũng rất hiền lành.
「彼女はとても明るいだけでなく、とても優しい。」 Quyển này đọc không hay mà lại cũng rất đắt.
「この本は面白くないばかりかとても(値段が)高い。」
... thử (xem) 「・・・してみる」
Anh cứ nếm thử món bún chả của hiệu ăn này đi. 「この店のブン・チャーを是非試してみて下さい。」 Chị đọc thử xem quyển sách này.
28
không ... đâu 完全否定、絶対否定「決して・・・ない」 Chắc nó sẽ không làm anh thất vọng đâu.
「多分あなたを失望させることはないと思いますよ。」 Không sao đâu.
「構いませんよ。」「なんでもありませんよ。」 Không phải đâu.
「全然正しくない。」「まったく違っている。」 Tôi không biết đâu.
29
Bài 3: Ăn món đặc sản - Gọi món ăn
1
A: Đây là bún chả. Chị ăn thử xem. Chị thấy thế nào? B: Ôi, ngon quá! Tôi muốn ăn một bát.
A: Thế thì cùng ăn. B: Vâng.
...Sau khi ăn bún chả.
B: Bún chả ngon lắm! Tôi ăn thêm một bát nữa. A: Thế thì tôi gọi thêm nhé.
...Sau khi ăn bún chả.
B: Bún chả ngon lắm! Tôi muốn ăn thêm năm bát bún chả nữa!
A: Thôi! Năm bát nữa thì nhiều quá. Chắc chắn chị sẽ bị đau bụng đấy! B: Không sao, không sao đâu.
30
A: Đây là bún chả. Chị ăn thử xem. Chị thấy thế nào? B: Ôi, ngon quá! Tôi muốn ăn một bát.
A: Thế thì cùng ăn. B: Vâng.
...Sau khi ăn bún chả.
B: Bún chả ngon lắm! Tôi ăn thêm một bát nữa. A: Thế thì tôi gọi thêm nhé.
...Sau khi ăn bún chả.
B: Bún chả ngon lắm! Tôi muốn ăn thêm năm bát bún chả nữa!
A: Thôi! Năm bát nữa thì nhiều quá. Chắc chắn chị sẽ bị đau bụng đấy! B: Không sao, không sao đâu.
Nếu tôi bị đau bụng, tôi sẽ uống thuốc là khỏi ngay!
A: これがブン・チャーですよ。食べてみて下さい。どうですか? B: うわっ、美味しい!1皿注文するわ。 A: じゃあ、食べましょう。 B: ええ。 ・・・ブン・チャーを食べて・・・ A: ブン・チャーってとっても美味しいわぁ!もう1皿食べたいわ。 B: じゃあ、追加で注文するね。 ・・・ブン・チャーを食べて・・・ B: ブン・チャーってホント美味しいわ!もう5皿ブン・チャーを食べたいわ! A: やめなよ!あと5皿は多すぎるよ。絶対お腹が痛くなるよ! B: 大丈夫、全然大丈夫よ。 もしお腹が痛くなっても薬を飲めばそれでOKよ!
31 Từ ngữ mới gọi 「呼ぶ」ここでは「注文する」。 thử xem 「~してみる」「試してみる」→Ngữ pháp(第2課-27ページ) thấy 「感じる」「見る」「認める」。 thế nào ? →Ngữ pháp ôi 驚いた時などに発する感嘆詞。 muốn 「~したい」「希望する」。 bát 「鉢」「茶碗」「丼」、料理を一杯、二杯と数える時の数量詞。 cùng 「共に」「一緒に」
sau khi 「~した後に」sau khi の後ろには動詞が来る。 lắm 「とても」「非常に」程度の大きさを表す。 thêm 「加える」「もっと~する」。 nữa 「更に」。 năm 「五」。 thôi ここでは停止の命令「やめろ」「よせ」。 thì →Ngữ pháp nhiều 「多い」「多くの」。 chắc chắn 「確実に」「必ず」。 bị 被害を表す受け身の助動詞。 đau 「痛い」。 bụng 「腹」。 không sao 「なんでもない」「構わない」。 nếu 条件を表す「もし~なら」→Ngữ pháp uống 「飲む」。 thuốc 「薬」 khỏi 「(病気が)治る」「(痛みが)治まる」。 ngay 動詞の後ろに置いて「すぐ~」「直ちに~」。
32 Ngữ pháp thế nào ? 疑問形容詞「どのような」 状態・様態をたずねる時に使います。例えば、「この(一軒の)家は高い。」とい う文を考えてみましょう。
Cái nhà này cao. 「この(一軒の)家は高い。」
この文の述語は、形容詞 cao ですから、疑問文の形はもう分かりますね? Cái nhà này có cao không? 「この家は高いですか?」
さて、具体的な状態が予想できない時、「どんな風ですか?」と聞く時は次のよう に尋ねます。
Cái nhà này thế nào? 「この家はどうですか?」
このように質問された場合、以下のように様子・状態を答えればいいわけです。 Cái nhà này cao. 「この家は高いです。」
Cái nhà này thấp. 「この家は低いです。」
・・・他にも「値段が高い」「きれい」「大きい」「小さい」等々ありますね。
以下の文で練習してみましょう。
Cái bút máy kia thế nào? 「あの万年筆はどうですか?」 Cái bút máy kia mới. 「あの万年筆は新しいです。」 Bông hoa kia thế nào? 「あの花はどうですか?」
Bông hoa kia đẹp. 「あの花は美しい。」
Xe đạp kia thế nào? 「あの自転車はどうですか?」 Xe đạp kia nhẹ. 「あの自転車は軽いです。」
Học tiếng Việt thế nào? 「ベトナム語の勉強はどうですか?」 Học tiếng Việt vui. 「ベトナム語の勉強は楽しいです。」 Học tiếng Việt khó. 「ベトナム語の勉強は難しいです。」 Áo dài này thế nào? 「このアオザイはどうですか?」
Áo dài đó đẹp, nhưng mà đắt lắm.
「このアオザイは美しいですが、とても値段が高いです。」 Anh đi thế nào? 「君はどのように歩きますか?」
33 nếu...thì... 条件・仮定を表す接続詞「もし・・なら・・・」 nếu...thì... は、条件・仮定を表す最も一般的な表現ですので覚えておきましょう。 作り方は、まず nếu... で先導された節で「条件」「仮定」が表され、次に thì... で先導された節で「結果」もしくは「予想される、期待される結果」が表されます。
Nếu chị đi thì tôi cũng đi. 「君が行くなら僕も行くよ。」
Nếu chị rỗi thì chúng ta đi xem phim. 「もし暇なら映画を見に行こう。」
Nếu có vấn đề gì thì chị cứ gọi điện thoại cho tôi nhé.
「何か困ったことがあったら、電話してね。」
Nếu ngày mai trời mưa thì tôi không đi chơi.
「もし明日が雤なら私は遊びに行かない。」
さて、本文にはこんな文がありましたね。 Năm bát nữa thì nhiều quá.
このように nếu... は省略されることがあります。上の例で練習しましょう。 Chị đi thì tôi cũng đi.
Chị rỗi thì chúng ta đi xem phim.
Có vấn đề gì thì chị cứ gọi điện thoại cho tôi nhé. Ngày mai trời mưa thì tôi không đi chơi.
また、以下のように thì... が省略されることもあります。
Nếu tôi bị đau bụng, tôi sẽ uống thuốc là khỏi ngay!
これも上の例で練習しましょう。
Nếu chị đi, tôi cũng đi. 「君が行くなら僕も行くよ。」
Nếu chị rỗi, chúng ta đi xem phim. 「もし暇なら映画を見に行こう。」
Nếu có vấn đề gì, chị cứ gọi điện thoại cho tôi nhé.
「何か困ったことがあったら、電話してね。」
Nếu ngày mai trời mưa, tôi không đi chơi.
34 *性質を表す形容詞のいろいろ lớn 大きい(物や事) rộng ゆるい(服など) to 大きい(人や動物) chật きつい(服など) nhỏ 小さい(物や事) lỏng ゆるい(靴など) bé 小さい(人や動物) chặt きつい(靴など) cao 高い dày 厚い thấp 低い mỏng 薄い béo 太った hiền 優しい、親切な gầy 痩せた dữ 意地の悪い、獰猛な nặng 重い giỏi, khá 上手な、優秀な nhẹ 軽い kém, dốt 劣った、できない、馬鹿な khoẻ 元気な、丈夫な dễ 易しい yếu (健康的に)弱い khó 難しい đẹp 美しい hay 面白い xấu 醜い dở つまらない tốt 良い mềm 柔らかい xấu 悪い cứng 硬い mới 新しい sáng 明るい cũ 古い tối 暗い giầu 金持ちの tròn 丸い
nghèo 貧乏な vuông 四角い、 méo 歪んだ đắt (値段が)高い trắng 白い rẻ 安い đen 黒い dài 長い xanh 青い ngắn 短い đỏ 赤い sâu 深い thẳng まっすぐの nông 浅い cong 曲がった rộng 広い già 老いた hẹp 狭い trẻ 若い tươi 新鮮な héo 枯れた
35
Ăn món đặc sản - Gọi món ăn
2
Người hầu bàn: Xin lỗi, các anh dùng gì ạ?
H: Dạ, chị chờ cho một chút. Một lát nữa tôi sẽ gọi lại. NHB: Vâng, mời các anh xem. (Đưa thực đơn cho khách) H: Tôi ăn bún chả và nem rán. Còn anh?
O: Tôi cũng ăn bún chả và nem rán. Tôi muốn uống một ly trà đá nữa. H: Ngoài ra anh có gọi thêm món ăn gì nữa không?
O: Chắc như thế là đủ no rồi, phải không ạ?
H: Tôi nghĩ thế là đủ rồi. Nếu không đủ thì gọi thêm sau cũng được. O: Vâng.
H: Chị ơi. NHB: Dạ.
H: Cho tôi xin hai suất bún chả và... Một đĩa nem rán có mấy cái, hở chị?
NHB: Có hai chiếc, anh ạ. Mỗi chiếc nó to như thế này này. H: Thế thì cho tôi xin hai đĩa.
NHB: Vâng. Thế các anh có muốn uống gì không ạ? H: Ồ, tôi quên. Cho tôi xin hai cốc trà đá.
36
Người hầu bàn: Xin lỗi, các anh dùng gì ạ?
H: Dạ, chị chờ cho một chút. Một lát nữa tôi sẽ gọi lại. NHB: Vâng, mời các anh xem. (Đưa thực đơn cho khách) H: Tôi ăn bún chả và nem rán. Còn anh?
O: Tôi cũng ăn bún chả và nem rán. Tôi muốn uống một ly trà đá nữa. H: Ngoài ra anh có gọi thêm món ăn gì nữa không?
O: Chắc như thế là đủ no rồi, phải không ạ?
H: Tôi nghĩ thế là đủ rồi. Nếu không đủ thì gọi thêm sau cũng được. O: Vâng.
H: Chị ơi. NHB: Dạ.
H: Cho tôi xin hai suất bún chả và... Một đĩa nem rán có mấy cái, hở chị?
NHB: Có hai chiếc, anh ạ. Mỗi chiếc nó to như thế này này. H: Thế thì cho tôi xin hai đĩa.
NHB: Vâng. Thế các anh có muốn uống gì không ạ? H: Ồ, tôi quên. Cho tôi xin hai cốc trà đá.
NHB: Vâng. Xin các anh chờ cho một lát.
ウエイトレス: すみません、何になさいますか? ハー: ちょっと待って下さい。もう尐ししたらまた呼びますから。 ウエイトレス: はい、どうぞご覧下さい。(メニューを渡す) ハー: 私はブン・チャーとネム・ザンを食べますが、あなたは? 岡田: 私もブン・チャーとネム・ザンを食べます。氷入りのお茶も飲みたいですね。 ハー: それ以外に何か注文しますか? 岡田: たぶんそれでお腹一杯でしょう? ハー: それで充分だと思います。もし足りなければ後で追加すればいいですから。 岡田: はい。 ハー: すみません。 ウエイトレス: はい。 ハー: ブン・チャーを2セットと・・、ネム・ザンは一皿にいくつ入ってるんですか? ウエイトレス: 2つです。1つはこんなに大きいです。 ハー: それじゃ2皿頂きます。 ウエイトレス: はい。それから何かお飲みになりますか? ハー: あ、忘れてました。氷入りのお茶を2つ下さい。 ウエイトレス: はい。尐々お待ち下さい。
37 Từ ngữ mới Người hầu bàn 〈人+奉仕する+売る〉店員、ウエイトレス。 Xin lỗi 「すみません」。 các anh 〈複数を表わす語+男性に対する2人称〉「あなた方」。 dùng 「召し上がる」ăn「食べる」の丁寧な言い方。→ Ngữ pháp gì 疑問詞「何」。 chờ 「待つ」。 một chút 「尐しだけ」「ちょっと」。
một lát nữa 「尐しあとで」。một lát「ちょっと」nữa「さらに」。 lại ここでは「再び」「また」動作の反復を表わす。 mời 何らかの動作を促す時に用いる語。→ Ngữ pháp xem 「見る」。 đưa 「渡す」。 thực đơn 〈食べ物+申請書〉「メニュー」。 cho → Ngữ pháp khách [客]「客」。 một ly 〈1+ガラスコップ〉「(コップ)1杯の」。 trà [茶]「茶」=chè
đá 元々「石」、nước đá で「氷」の意味。trà đá で「氷入りのお茶」
bia đá で「氷入りのビール」。 ngoài ra 「他に」「他には」「それ以外に」。 có gọi gì nữa không ? → Ngữ pháp
chắc 「多分」「おそらく」。 như thế 「そのように」「そのような」。 đủ 「充分」。 no 「お腹が一杯の」「満腹の」。 nghĩ 「思う」「考える」「みなす」。 cũng được → Ngữ pháp
cho tôi xin → Ngữ pháp
hai suất 〈2+予め決められた1人分に割り当てられた分量〉ここでは、「2セット」、 「2人前」。 đĩa 「皿」。 mấy cái 「何個」。 hở 文末に付けて質問を強調する語。 chiếc ここでは「~個」「~つ」。
38
mỗi 「1つ1つ」「おのおの」。
nó 既に話題に上っているものを指す代名詞。
to 「大きい」。
này này 「こんなに」後ろのnàyは文末につけて強調する語。
ồ ふと何かを思い出したとき、驚いたときに発する感嘆詞。
quên 「忘れる」。 cốc 「コップ」。
39 Ngữ pháp *敬語表現 dùng / xơi 「召し上がる」 ăn 食べる、 uống 飲むの敬語表現 - Các anh dùng gì ạ?「何をお召し上がりになりますか?」(本文) mời 「どうぞ~して下さい。」何らかの動作を促す丁寧な表現。
- Mời các anh xem.「どうぞご覧下さい。」(本文)
Mời bác dùng cơm.「どうぞお召し上がり下さい。」
Mời thầy xơi nước.「どうぞお召し上がり下さい。」 Xin mời vào.「どうぞお入り下さい。」
Mời ngồi đây.「ここにお座り下さい。」「ここに座ってね。」
* cho の用法
「授与」を表わす cho 〈動詞+物+cho+人〉
- Đưa thực đơn cho khách.「メニューを客に渡す。」(本文)
Tôi mua một quyển sách cho anh ấy.「私は彼に1冊の本を買ってあげた。」 Tôi viết thư cho cô Hà.「私はハー先生に手紙を書いた。」
Mẹ gửi tiền cho con.「母は子供にお金を送った。」
Anh Nam tặng một bó hoa cho chị Xuân.「ナム君はスアンさんに花束を贈った。」
「許可」の意味を含む「使役」のcho〈cho+人+動詞〉の仲間「~下さい。」 - Cho tôi xin hai suất bún chả.「ブン・チャーを2人前下さい。」(本文)
Cho tôi xin một cân.「1キロ下さい。」
Cho em xin thêm một tờ.「もう1枚下さい。」
「許可」の意味を含む「使役」のcho〈cho+人+動詞〉
Cho tôi gặp ông Tanaka.「田中さんをお願いします。」(電話) (Chị làm ơn) Cho tôi xem thực đơn.「メニューを見せて下さい。」 Xin anh cho tôi biết bây giờ là mấy giờ?「今何時か教えて下さい。」
40
... cũng được 「~でもいいです。」
- Nếu không đủ thì gọi thêm sau cũng được.
「もし足りなかったら後で追加注文すればいいですよ。」(本文) Không có cái khác, thì dùng cái này cũng được.
「他のがなければ、これを使ってもいいですよ。」 Tôi đi một mình cũng được.「私が一人で行ってもいいですよ。」
có ~ gì nữa không ?「まだ何か~しますか?」 - Anh có gọi thêm món ăn gì nữa không?
Anh có hỏi gì nữa không?「他に何か質問はありますか?」 Chị có mua gì nữa không?「まだ何か買いますか?」 Bạn có uống gì nữa không?「まだ何か飲みますか?」
một ... có ...「1つの~には・・・個の―があります。」
Một đĩa nem rán có mấy cái?「ネム・ザンは一皿にいくつ入ってますか?」
Một ngày có 24 tiếng đồng hồ.「1日は24時間です。」
Một đĩa có bốn chiếc bánh.「一皿にパンが4切れあります。」
41
Bài 4: Đến khách sạn
1
A: Xin lỗi, chị làm ơn cho tôi hỏi khách sạn Thống Nhất ở đâu?
B: Khách sạn Thống Nhất ở bên kia.
A: Xin cảm ơn chị.
B: Không có gì.
A: Chào chị.
C: Chào anh.
A: Tôi là Tanaka Ichirô từ Nhật Bản sang.
C: Vâng. Xin anh ghi họ tên vào đây.
Và xin anh đưa hộ chiếu cho tôi.
A: Xin lỗi, nhà hàng ở đâu?
C: Nhà hàng ở tầng hai.
A: Xin cảm ơn. Trong khách sạn này có quầy đổi tiền không?
C: Dạ, có. Quầy đổi tiền ở bên trái.
42
A: Xin lỗi, chị làm ơn cho tôi hỏi khách sạn Thống Nhất ở đâu? B: Khách sạn Thống Nhất ở bên kia.
A: Xin cảm ơn chị. B: Không có gì.
A: Chào chị. C: Chào anh.
A: Tôi là Tanaka Ichirô từ Nhật Bản sang. C: Vâng. Xin anh ghi họ tên vào đây.
Và xin anh đưa hộ chiếu cho tôi. A: Xin lỗi, nhà hàng ở đâu?
C: Nhà hàng ở tầng hai.
A: Xin cảm ơn. Trong khách sạn này có quầy đổi tiền không? C: Dạ, có. Quầy đổi tiền ở bên trái.
A: Cảm ơn nhiều. A:すみません。ちょっとお尋ねしますが、トンニャット・ホテルはどこでしょう? B:トンニャット・ホテルはあちら側ですよ。 A:ありがとうございます。 B:どういたしまして。 A:こんにちは。 C:こんにちは。 A:日本から来た田中一郎ですが。 C:はい。こちらに御記名をお願いします。 それから、パスポートをお願いします。 A:すみません。レストランはどこですか? C:レストランは2階です。 A:ありがとう。このホテルには両替所はありますか? C:はい、ありますよ。両替コーナーは左手にあります。 A:どうもありがとう。
43 Từ ngữ mới làm ơn →Ngữ pháp 39頁 khách sạn [客棧]ホテル thống nhất [統一]統一 ở 場所を表す前置詞「~に」。→Ngữ pháp đâu ここでは場所を尋ねる疑問代名詞「どこ」。 bên 「~側」。→Ngữ pháp kia 指示代名詞「あちら」「あっち」。 từ 前置詞「~から」。 ghi 「記名(ブロック体で)」。 *「署名」「サイン」は ký tên họ 「苗字」「姓」。 vào 「入る」。ここでは場所を表す前置詞「~(の中)に」。→Ngữ pháp đây ここでは場所を表す代名詞「ここ」。 đưa 「渡す」。 hộ chiếu 「パスポート」。 tầng 「階」。 trong 場所を表す前置詞「~の中に」。→Ngữ pháp này 指示代名詞「この」。 có 「ある」「いる」「持つ」。 quầy 「部門」「コーナー」。 đổi tiền 「両替」。
44
Ngữ Pháp
*場所と方向を表す言葉
ở 「~に」
Khách sạn Thống Nhất ở đâu?
「トンニャット・ホテルはどこですか?」(本文)
Tôi sống ở thành phố Osaka.「私は大阪市に住んでいます。」
Nếu trời mưa, tôi xem ti-vi ở nhà.「もし明日雤なら僕は家でテレビを観ます。」 vào 「~に、~の中に」
Xin anh ghi họ tên vào đây.「ここに氏名をお書き下さい。」(本文) Xin mời vào.「どうぞお入り下さい。」
Cô Hà đi vào phòng nghiên cứu.「ハー先生は研究室に入った。」 trong 「~の中に」
Trong khách sạn này có quầy đổi tiền không?
「このホテルには両替所はありますか?」(本文) Trong nhà có nhiều người.「家の中はたくさんの人がいる。」
Trong phòng này có mấy quyển từ điển?
「この部屋には何冊の辞書がありますか?」 ngoài 「~の外に」
Ngoài nhà có một xe ô-tô.「家の外に一台の自動車があります。」 Ngoài sân có một con chó.「庭に一匹の犬がいます。」
Những trẻ em chơi ngoài sân.「数人の子供が庭で遊んでいる。」 Anh ấy đi ra ngoài rừng.「彼は森へ行った。」
trên 「~の上に」
Trên bàn có một quyển sách.「机の上に一冊の本がある。」 Trên trời có một máy bay.「空に飛行機が飛んでいる。」
Hành khách đã lên trên xe lửa rồi.「旅行客が汽車に乗り込んだ。」 dưới 「~の下に」
Dưới gốc cây cam ấy có hai hũ vàng.
「そのミカンの木の根元に金の入った壷がある。」 Dưới biển có cá.「海に魚がいる。」
45 phải 「右」 trái 「左」 đông 「東」 nam 「单」 tây 「西」 bắc 「北」 tay 「手」
Cầm bút tay phải.「右手で鉛筆を握る」 tay phải 「右手(方向)」
Rẽ tay phải.「右手に曲がる」 tay trái 「左手(方向)」
Rẽ tay trái.「左手に曲がる」
bên 「~側」具体的な方向を表わします。
Bên kia là núi, bên này là sông.「あちらが山で、こちらが川です。」 Quầy đổi tiền ở bên (tay) trái.「両替コーナーは左手にあります。」
phía 「~の方」漠然とした方角、方向を表わします。 phía tay phải 「右の方、右手」
phía tay trái 「左の方、左手」 phía trước 「前の方」 phía sau 「後ろの方」 phía trên 「上の方」 phía dưới 「下の方」 phía trong 「中の方」 phía ngoài 「外の方」 phía đông 「東」 phía nam 「单」 phía tây 「西」 phía bắc 「北」
46 *建物の階層の表し方 ベトナムでは建物の階層の言い方が、北と单(またはその建物をどこの国の資本で建て たか)で異なります。代表的な言いだけ覚えておきましょう。 北 階 单 tầng 3 3階 lầu 2 tầng 2 2階 lầu 1 tầng 1 1階 tầng trệt tầng hầm tầng ngầm 地下1階 tầng hầm tầng ngầm
47
Đến khách sạn
2
Người tiếp tân: Chào anh.
Okada: Chào chị. Tôi là Okada từ Nhật Bản sang. NTT: Vâng. Xin anh điền vào tờ giấy này.
Cho tôi xin hộ chiếu của anh, có được không ạ? O: Dạ, được. (Đưa hộ chiếu cho người tiếp tân) NTT: Vâng, cảm ơn anh.
O: Chị làm ơn cho hỏi, ở đây có xác nhận lại vé máy bay được không? NTT: Dạ, không, anh ạ.
Xin anh gọi điện thoại trực tiếp cho hãng hàng không. Anh đi hãng hàng không nào ạ?
O: (Đưa vé cho người tiếp tân) NTT: À đây là hàng không Việt Nam.
Đây là số điện thoại của hãng hàng không Việt Nam. Còn đây là chìa khoá phòng và vé ăn sáng.
Xin anh đừng quên mang theo vé này khi đi ăn sáng. Nhà hàng ở tầng hai.
O: Xin cám ơn chị. Gửi chị. NTT: Vâng.
48
Người tiếp tân: Chào anh.
Okada: Chào chị. Tôi là Okada từ Nhật Bản sang. NTT: Vâng. Xin anh điền vào tờ giấy này.
Cho tôi xin hộ chiếu của anh, có được không ạ? O: Dạ, được. (Đưa hộ chiếu cho người tiếp tân) NTT: Vâng, cảm ơn anh.
O: Chị làm ơn cho hỏi, ở đây có xác nhận lại vé máy bay được không? NTT: Dạ, không, anh ạ.
Xin anh gọi điện thoại trực tiếp cho hãng hàng không. Anh đi hãng hàng không nào ạ?
O: (Đưa vé cho người tiếp tân) NTT: À đây là hàng không Việt Nam.
Đây là số điện thoại của hãng hàng không Việt Nam. Còn đây là chìa khoá phòng và vé ăn sáng.
Xin anh đừng quên mang theo vé này khi đi ăn sáng. Nhà hàng ở tầng hai.
O: Xin cám ơn chị. Gửi chị. NTT: Vâng. フロント: こんにちは。 岡田: こんにちは。日本から来た岡田です。 フロント: はい。この用紙に記入してください。パスポートをお願いできますか? 岡田: はい、いいですよ。(パスポートを渡す) フロント: ありがとうございます。 岡田: ちょっとお尋ねしますが、ここで航空券のリコンファームはできますか? フロント: いいえ、できませんね。直接航空会社にご連絡ください。 どの航空会社をご利用ですか? 岡田: (チケットを渡す) フロント: これはベトナム航空ですね。これがベトナム航空の電話番号です。 それからこれがお部屋の鍵と朝食のチケットです。 朝食の際には忘れずにこのチケットをお持ち下さい。 レストランは2階です。 岡田: ありがとうございます。これお渡しします。 フロント: はい。
49
Từ ngữ mới
Người tiếp tân 〈人・[接賓]〉「接客員」「ホテルのフロント」 từ ... sang 「・・・から来た」
Em từ Nhật Bản sang.「私は日本から来ました。」 Tôi ở Việt Nam sang.「私はベトナムから来ました。」 Tôi từ Nhật Bản đến.「私は日本から来ました。」 điền 「埋める」「書き入れる」 tờ giấy 「紙」 có được không? →Ngữ pháp xác nhận lại 〈[確認]+もう一度〉「再確認」「リコンファーム」 vé 「切符」「チケット」「券」 máy bay 「飛行機」
gọi điện thoại 〈呼ぶ+[電話]〉「電話をかける」 trực tiếp [直接]「直接」 hãng 「会社」「組織」 hàng không [航空]「航空」 đi ここでは「交通手段を使って行く」という意味。 本文では đi hãng hàng không nào?「どの航空会社を利用して いる?」という表現で使われているが、もっと分かりやすく言うと 「どの航空会社の飛行機を利用するか」ということです。 nào 選択疑問詞「どの」 à 感嘆詞「ああ」 số 「数字」「ナンバー」 còn 「一方」 chìa khoá 「鍵」 phòng [房]「部屋」 và 接続詞「そして」 sáng 「朝」 đừng 禁止を表わす語 Đừng nói thế!「そんなこと言わないで!」 quên 「忘れる」 mang theo 「持って行く」「携帯する」 khi 「~の時に」 gửi 「渡す」「送る」
50
Ngữ pháp
có được không? 「いいですか?」「できますか?」
まず、được の用法を覚えましょう。được は動詞(と目的語)の後ろに置いて「~ することができる」という「能力」を表します。
Tôi nói tiếng Việt được. 「私はベトナム語を話すことができます。」 特に「可能」を強調したいときは動詞の前に có thể を置きます。
Tôi có thể nói tiếng Việt được. 「私はベトナム語を話すことができます。」 この表現の否定文はcó thể をkhông thể に変えるだけです。
Tôi không thể nói tiếng Việt được.
「私はベトナム語を話すことができません。」 さて、この表現の場合、疑問文にするには、肯定文の後ろに không? を置くだけです。
Anh nói tiếng Việt được không? 「君はベトナム語を話せますか?」
本文の文章は以下のようになっていますね?
Ở đây có xác nhận lại vé máy bay được không?
「ここで航空券のリコンファームはできますか?」 この文章の中の có は「存在文」における「ある」という動詞です。
さて、上の表現は「能力」を聞く表現ですが、特に「可能」どうかをたずねる場合、「都 合」をたずねる場合は尐し形を変えます。次の簡卖な文で練習してみましょう。
Tôi đi xem phim. 「私は映画を見に行く。」
Anh cũng đi xem phim. 「あなたも映画を見に行く。」
このままでは誘った意味になりませんね?そこで、次のような表現をします。 Anh cũng đi xem phim, có được không ?
「あなたも映画を見に行けますか?」 この場合、まず相手にしてほしい動作を言って、最後に, có được không ? を付けれ ばいいのです。直訳すると「あなたも映画を見に行きます。いいですか?」です。
Ngày mai chị nộp bài luận án, có được không?
「明日論文を提出しなさいよ。いいですか?」 このように「都合」を聞きながらの軽い命令の意味としても使えます。
さて、本文は「依頼表現」として使ってます。
Cho tôi xin hộ chiếu của anh, có được không ạ?
「パスポートをお願いできますか?」 便利な表現ですので覚えておきましょう。
51
3
Tái xác nhận vé máy bay
Nhân viên hàng không Việt Nam:
Xin cám ơn quý khách, đây là hàng không Việt Nam.
Okada: A-lô, hàng không Việt Nam đấy ạ?
Chị làm ơn cho tôi xác nhận lại vé của tôi.
NV: Dạ, vâng. Xin ông cho biết quý danh.
O: Dạ, tên tôi là Masaki Okada. Okada là họ, còn Masaki là tên.
NV: Xin ông chờ một chút.
Ông tên là Ma-sa-ki Ô-ka-đa, có đúng không ạ?
O: Dạ, đúng.
NV: Xin ông cho biết tên chuyến bay và ngày xuất phát.
O: Dạ, chuyến bay của tôi là VN 954 , ngày 1 tháng 10.
NV: Xin ông chờ một chút ạ. Dạ, xong rồi, ông ạ.
O: Xin cám ơn chị.