BẢNG THĂM DÒ Ý KIẾN VỀ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT
1
Theo bạn, giáo trình giảng dạy về kính ngữ hiện nay như thế nào?a. Giáo trình phong phú với nhiều trường hợp sử dụng kính ngữ trong thực tế và nhiều mẫu đối thoại luyện tập
b. Giáo trình còn hạn chế, nội dung sơ sài, mơ hồ khiến người học vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng kính ngữ
c. Có phần phụ lục về văn hóa ứng xử trong giao tiếp, do đó giúp người học dễ hiểu đồng thời phân biệt được từng trường hợp sử dụng
d. Không có phần phụ lục về văn hóa ứng xử, đặc trưng văn hóa trong giao tiếp
2
Theo bạn, cách giảng dạy của giáo viên về kính ngữ như thế nào?a. Hay, dễ hiểu, sinh động, giáo viên đã đưa ra một số tình huống giao tiếp trong các ngữ cảnh khác nhau để sinh viên luyện tập
b. Giáo viên còn dạy “một chiều”, chưa lấy sinh viên làm trung tâm, chưa tạo ra những tình huống giao tiếp và các ngữ cảnh luyện tập
c. Trong giờ dạy, giáo viên chỉ dạy những nội dung trong sách giáo khoa, chưa bổ sung những bài dạy thêm về văn hóa xưng hô, văn hóa giao tiếp của hai quốc gia, do đó sinh viên chưa nhận ra điểm tương đồng và khác biệt trong cách nói kính ngữ của hai ngôn ngữ.
d. Cả b và c
3
Theo bạn, cách học kính ngữ của sinh viên hiện nay như thế nào?a. Thụ động, chỉ dựa vào sách giáo khoa, không chủ động tìm tài liệu tham khảo cũng như thực hành luyện tập
b. Chủ động tự luyện tập và đàm thoại với bạn bè, thầy cô, học thêm ở trung tâm tiếng Nhật, tìm thông tin tài liệu trên internet, tra cứu sách vở về kính ngữ và văn hóa giao tiếp của Việt Nam và Nhật Bản
c. Giáo viên dạy như thế nào thì học như vậy, không bổ sung thêm kiến thức bên ngoài
d. Cả a và c
4
Những nguyên nhân khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc học kính ngữ là gì?a. Giáo trình quá ít, tài liệu tham khảo không có, nội dung trình bày trong giáo trình không đầy đủ, mơ hồ, không có nhiều ví dụ luyện tập, không có phụ lục về văn hóa xưng hô trong giao tiếp
b. Cách dạy của giáo viên chưa tạo ra sự hứng thú trong học tập đồng thời tạo cảm giác nhàm chán cho sinh viên
c. Ý thức học tập của sinh viên không tốt, không mạnh dạn luyện tập, không chủ động tìm kiếm tài liệu tham khảo
d. Cả a, b và c
5
Những khó khăn của sinh viên khi sử dụng kính ngữ chưa thành thạo, lưu loát là gì?a. Chưa hiểu văn hóa giao tiếp cũng như các trường hợp sử dụng kính ngữ trong những hoàn cảnh và đối tượng cụ thể nên khi giao tiếp vẫn còn lúng túng và sử dụng nhầm lẫn
b. Rụt rè, nhút nhát, không tự tin khi giao tiếp vì sợ sử dụng sai ngoài ra còn vì tính cách ngại giao tiếp, sợ nói trước đám đông của người Việt Nam
c. Năng lực nghe hiểu còn hạn chế nên trong quá trình giao tiếp còn lúng túng, không hiểu rõ vấn đề
d. Cả a và b
6
Những biện pháp hỗ trợ sinh viên học và thực hành cách sử dụng kính ngữ hiệu quả của trường bạn đang học là gì?a. Thường xuyên tổ chức những buổi giao lưu văn hóa Việt - Nhật tại trường để sinh viên có cơ hội gặp gỡ và tiếp xúc trực tiếp với người Nhật đồng thời hiểu biết thêm về văn hóa của hai quốc gia
b. Hỗ trợ sinh viên tham gia và lao động thực tế tại các công ty Nhật Bản trong các khu công nghiệp để sinh viên có cơ hội sử dụng kính ngữ cũng như hiểu biết thêm về văn hóa công ty
c. Không tổ chức các hoạt động giao lưu học tập cũng như không hỗ trợ sinh viên lao động thực tế tại công ty
d. Cả a và b
7
Theo bạn, tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) có ảnh hưởng như thế nào đối với việc học ngoại ngữ (tiếng Nhật)? (đặc biệt là cách nói kính ngữ)a. Không tìm được những đại từ xưng hô và cách nói kính ngữ tương đương trong tiếng Việt khi muốn dịch sang tiếng Nhật trong từng cách sử dụng cụ thể vì văn hóa giao tiếp và ý nghĩa từ vựng của hai quốc gia khác nhau
b. Tiếng Việt không có những hình thức chia động từ và trợ từ kính ngữ khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc sử dụng động từ kính ngữ trong tiếng Nhật c. Trong tiếng Việt khi xưng hô ở ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai có sự thay đổi
linh hoạt về đại từ xưng hô (như tôi, em, con, cháu…bác, cô, chú….), trong khi đó tiếng Nhật lại không có hình thức thay đổi này