• 検索結果がありません。

技能実習生手帳 ( ベトナム語版 ) Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng 氏名 / Tên Chủ sở hữu 所有者 / Tên Chủ sở hữu 監理団体 / Tổ chức Giám sát 名称 住所 連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

シェア "技能実習生手帳 ( ベトナム語版 ) Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng 氏名 / Tên Chủ sở hữu 所有者 / Tên Chủ sở hữu 監理団体 / Tổ chức Giám sát 名称 住所 連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin"

Copied!
48
0
0

読み込み中.... (全文を見る)

全文

(1)

ベトナム語版

Technical Intern Trainee Handbook

Ministry of Health, Labour and Welfare

Human Resources Development Bureau

厚生労働省 職業能力開発局

技能実習生手帳

Sổ tay Thực tập sinh kỹ năng

Bộ Lao động, Y tế và Phúc lợi

Cục phát triển Nguồn nhân lực

Sổ tay Thực tập sinh kỹ năng

Bộ Lao động, Y tế và Phúc lợi

Cục phát triển Nguồn nhân lực

Sổ tay Thực tập sinh kỹ năng

Bộ Lao động, Y tế và Phúc lợi

Cục phát triển Nguồn nhân lực

(2)

i

技能実習生手帳(ベトナム語版)

Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng

所有者 / Tên Chủ sở hữu 氏名 / Tên Chủ sở hữu 監理団体 / Tổ chức Giám sát 名称・住所・連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ

《相談員》氏名・連絡先 / Tên và chi tiết liên lạc của cố vấn

実習実施機関 / Tổ Chức Thực Hiện Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng 名称・住所・連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ

《相談員》氏名・連絡先 / Tên và chi tiết liên lạc của cố vấn

(3)

1 2

Nội dung

1. Giới Thiệu ……… 4

2. Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài ……… 4

3. Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO) là gì ……… 6

4. Nỗ Lực Khi Đào Tạo Kỹ Năng ……… 6

5. Chuẩn Bị Tâm Lý Cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng ……… 8

6. Áp Dụng Pháp Lý, v.v… ……… 8

7. Hợp Đồng Lao Động ………10

8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ ………10

9. Ngày nghỉ ………12

10. Kỳ Nghỉ Được Trả Lương Hàng Năm ………14

11. Các khoản tiền công ………14

12. Quản Lý các Vật Có Giá Trị; Hoàn tiền và Các Vật Giá Trị Sau Khi Kết Thúc Công Việc. …16 13. Bảo hiểm xã hội ………18

14. Bảo hiểm lao động ………20

15. Thuế Thu Nhập và Thuế Cư Trú ………22

16. Số Căn Cước Của Tôi ………26

17. Khám sức khỏe ………28

18. Phòng Chống Tai Nạn trong Quá Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng ………28

19. Phòng Ngừa Tai Nạn Trong Cuộc Sống Hàng Ngày ………46

20. Kiến Thức Về Sức Khỏe ………52

21. Sổ Ghi Nhớ Cuộc sống và Tiện nghi tại Nhật Bản ………54

22. Thông tin tư vấn tại mỗi địa phương ………58

23. Các Dịch Vụ Tư Vấn Ngoại Ngữ cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng Của JITCO …………70

24. Các Dịch Vụ Tư Vấn Của JITCO ………72

25. Tiếng Nhật được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp ………74

26. Biểu Mẫu Tự Báo Cáo và Thẻ Chẩn Đoán Được Hỗ Trợ để Xuất Trình Các Cơ Quan Y Tế …75 1 2 目  次 1.はじめに……… 3 2.外国人技能実習制度……… 3 3.(公財)国際研修協力機構とは… ……… 5 4.技能実習への取組み……… 5 5.技能実習にあたっての心構え……… 7 6.法令の適用等……… 7 7.雇用契約……… 9 8.労働時間及び休憩……… 9 9.休 日………11 10.年次有給休暇………13 11.賃 金………13 12.貴重品の管理と退職時の金品の返還………15 13.社会保険………17 14.労働保険………19 15.所得税・住民税………21 16.マイナンバー………25 17.健康診断………27 18.技能実習中の災害防止………27 19.生活上の災害防止………45 20.健康に関する知識………51 21.日本の生活便利メモ………53 22.行政相談窓口の案内………57 23.JITCOの技能実習生に対する母国語相談… ………69 24.JITCOの相談窓口… ………71 25.緊急時に使う日本語………73 26.医療機関への自己申告表・補助問診票………75

(4)

3 4

1. Giới Thiệu

Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng này bao gồm các thông tin hữu ích giúp bạn tận hưởng cuộc sống của thực tập sinh kỹ năng một cách lành mạnh và trọn vẹn tại Nhật Bản.

Tại Nhật Bản, nhiều điều luật được dành cho việc hỗ trợ bạn tự làm quen với tư cách là một thực tập sinh kỹ năng với nhiều kỹ năng, công nghệ và kiến thức (sau đây được gọi là “các kỹ năng, v. v,...”) được căn cứ trên các hợp đồng lao động tại Nhật Bản. Cuốn sổ tay này liệt kê một số phần quan trọng trong các điều luật có liên quan tới bạn và cũng bao gồm những điều về cuộc sống tại Nhật Bản mà bạn cần phải biết.

Chúng tôi hi vọng rằng bạn vị sẽ sử dụng cuốn sách này một cách có ích, như vậy, cuộc sống tại Nhật của bạn sẽ trở thành một trải nghiệm đáng nhớ và tuyệt vời.

2. Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài

Chương Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng là chương trình tiếp nhận các công nhân trẻ từ nhiều quốc gia khác nhau đến với nền công nghiệp Nhật Bản và nhằm trang bị các kỹ năng, v.v… , tại các tổ chức tham gia thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng trong suốt thời gian lưu trú cố định tại đây.

(1) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Trong Năm Đầu Tiên của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm đầu tiên là “Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1”. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau:

① Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1a.

• “Các kỹ năng và các hoạt động trang bị trong học tập khác (bao gồm các hoạt động trang bị kiến thức thông qua các khóa học)” có được thông qua các hợp đồng tuyển dụng với các viện đào tạo kỹ thuật

② Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1b

• “Các hoạt động trang bị kiến thức” có được ngay lập tức sau khi vào Nhật Bản tại các khóa học từ nhóm tài trợ

• “Các kỹ năng và các hoạt động trang bị về học tập khác” có được thông qua các hợp đồng công việc với các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng.

(2) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Năm Hai và Năm Ba của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm thứ hai và năm thứ ba là “Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2”. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau:

① Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2a

• Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(a), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng

② Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2b

• Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(b), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng

3 4

1. Giới Thiệu

Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng này bao gồm các thông tin hữu ích giúp bạn tận hưởng cuộc sống của thực tập sinh kỹ năng một cách lành mạnh và trọn vẹn tại Nhật Bản.

Tại Nhật Bản, nhiều điều luật được dành cho việc hỗ trợ bạn tự làm quen với tư cách là một thực tập sinh kỹ năng với nhiều kỹ năng, công nghệ và kiến thức (sau đây được gọi là “các kỹ năng, v. v,...”) được căn cứ trên các hợp đồng lao động tại Nhật Bản. Cuốn sổ tay này liệt kê một số phần quan trọng trong các điều luật có liên quan tới bạn và cũng bao gồm những điều về cuộc sống tại Nhật Bản mà bạn cần phải biết.

Chúng tôi hi vọng rằng bạn vị sẽ sử dụng cuốn sách này một cách có ích, như vậy, cuộc sống tại Nhật của bạn sẽ trở thành một trải nghiệm đáng nhớ và tuyệt vời.

2. Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài

Chương Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng là chương trình tiếp nhận các công nhân trẻ từ nhiều quốc gia khác nhau đến với nền công nghiệp Nhật Bản và nhằm trang bị các kỹ năng, v.v… , tại các tổ chức tham gia thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng trong suốt thời gian lưu trú cố định tại đây.

(1) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Trong Năm Đầu Tiên của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm đầu tiên là “Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1”. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau:

① Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1a.

• “Các kỹ năng và các hoạt động trang bị trong học tập khác (bao gồm các hoạt động trang bị kiến thức thông qua các khóa học)” có được thông qua các hợp đồng tuyển dụng với các viện đào tạo kỹ thuật

② Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1b

• “Các hoạt động trang bị kiến thức” có được ngay lập tức sau khi vào Nhật Bản tại các khóa học từ nhóm tài trợ

• “Các kỹ năng và các hoạt động trang bị về học tập khác” có được thông qua các hợp đồng công việc với các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng.

(2) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Năm Hai và Năm Ba của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm thứ hai và năm thứ ba là “Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2”. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau:

① Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2a

• Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(a), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng

② Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2b

• Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(b), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng

3 4

1.はじめに

 この技能実習生手帳は、日本において、健康で充実した技能実習生活を過ごすことがで きるように、あなたの役に立つ情報をまとめたものです。  技能実習生になったあなたは、日本国内で雇用契約のもとで様々な技能、技術又は知識 (以下「技能等」という)を身につけることとなります。この間あなたには、多くの日本 の法律がかかわってきます。この手帳には、そういったあなたに関係する法律の中で、特 に大切と思われるものや、日本で生活するに当たって、知っておかなくてはならないこと が記載されています。  この手帳を十分に活用して、これからの日本での生活があなたにとって有意義ですばら しいものとなることを祈っています。

2.外国人技能実習制度

 「外国人技能実習制度」は、諸外国の青壮年労働者を日本の産業界に受け入れ、一定期 間在留する間に実習実施機関において日本の産業上の技能等を修得していただく制度です。 (1) 技能実習1年目の在留資格と活動内容   技能実習1年目の在留資格は、「技能実習1号」です。この在留資格で行うことので きる活動は次のとおりです。   ① 技能実習1号イ    ・実習実施機関との雇用契約の下で行う「技能等の修得活動(講習による知識の修 得活動を含む)」   ② 技能実習1号ロ    ・監理団体の下で日本入国直後に行われる講習による「知識の修得活動」    ・実習実施機関との雇用契約の下で行う「技能等の修得活動」 (2) 技能実習2年目、3年目の在留資格と活動内容   技能実習2年目、3年目の在留資格は、「技能実習2号」です。この在留資格で行う ことのできる活動は次のとおりです。   ① 技能実習2号イ    ・技能実習1号イに掲げる活動に従事して技能等を修得した者が、更に技能等に習 熟するため、雇用契約の下で同じ技能等について、原則として同じ実習実施機関 で修得する活動   ② 技能実習2号ロ    ・技能実習1号ロに掲げる活動に従事して技能等を修得した者が、更に技能等に習 熟するため、雇用契約の下で同じ技能等について、原則として同じ実習実施機関 で修得する活動

(5)

5 6

3. Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO) là gì

Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO), một Tổ Chức Kết Hợp Công Ích, là một tổ chức kết hợp được thành lập năm 1991 dưới sự đồng bảo trợ của năm bộ ngành của chính phủ Nhật Bản bao gồm Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp, và Bộ Tài nguyên Đất, Cơ sở hạ tầng, Giao thông Vận tải và Du lịch Nhật Bản. Vào tháng 4/2012 JITCO đã được chuyển đổi thành một tổ chức kết hợp công ích.

JITCO thực hiện các nhiệm vụ sau đây đối với mục đích cơ bản của việc đóng góp cho sự thúc đẩy phù hợp và uyển chuyển Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài.

① Đưa ra các hỗ trợ đối với các nhóm tài trợ và các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng và đối với những thực tập sinh kỹ năng và các tổ chức gửi đi để đảm bảo sẽ đạt được các kỹ năng mục tiêu của chương trình.

② Cung cấp hoạt động tư vấn và hỗ trợ đối với những thực tập sinh kỹ năng để đáp ứng sự quan tâm và giải quyết các vấn đề và nhằm đảm bảo các quyền pháp lý của họ chiểu theo các điều luật về nhập cư và luật lao động, v.v.

③ Cung cấp sự hỗ trợ toàn diện và giúp đỡ các nhóm và các công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân v.v… lên kế hoạch tiếp nhận hoặc đang tiếp nhận các thực tập sinh kỹ năng ở thời điểm hiện tại và cho các tổ chức hoặc các công ty ở nước ngoài, cung cấp hoạt động tư vấn và hướng dẫn tới để có được sự thực hiện phù hợp .

4. Nỗ Lực Khi Đào Tạo Kỹ Năng

Trong khi thực hiện quá trình đào tạo theo các mối quan hệ lao động giống như với các công nhân Nhật Bản khác thì những gì quan trọng phải nhớ là việc luôn luôn nỗ lực hướng tới trang bị các kỹ năng, v.v…

Quá trình đào tạo của bạn sẽ được thực hiện căn cứ trên các chương trình đào tạo đã được các nhóm tài trợ hoặc các tổ chức thực hiện đào tạo kỹ năng chuẩn bị trước. Thông qua chương trình này dưới đây bạn sẽ cần phải suy nghĩ cẩn thận về những nỗ lực để thực hiện quá trình đào tạo kỹ thuật trên cơ sở hàng ngày nhằm đạt được các kỹ năng mục tiêu, v.v…

Ngoài ra, bạn nên tự đối diện tích cực với các bài kiểm tra sự thành thạo của các kỹ năng ở cấp độ cao hơn, v.v… để chứng thực rằng bạn đang đạt được các kỹ năng đó,v.v…thông qua khóa đào tạo kỹ năng hàng ngày.

Tổ chức giám sát hoặc tổ chức đào tạo thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng chịu trách nhiệm tất cả mọi chi phí của các kỳ thi liên quan tới các Bài kiểm tra về kỹ năng thương mại quốc gia, v.v...

Khi bạn đã hoàn thiện chương trình đào tạo kỹ năng này thì bạn sẽ được JITCO cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng.

Bạn hãy duy trì mục tiêu cho tới khi kết thúc và hoàn thành chính xác khóa đào tạo kỹ năng và trong tương lai bạn có thể được mong chờ được trở thành một người ứng dụng những kinh nghiệm đã có tại Nhật Bản vào việc phát triển nền kinh tế và công nghiệp tại nước nhà.

5 6

3.(公財)国際研修協力機構とは

 (公財)国際研修協力機構〈JITCO:Japan…International…Training…Cooperation… Organization〉は、日本国政府の法務、外務、厚生労働、経済産業、国土交通の五省共管 により1991年に設立された財団法人です。  2012年4月に公益財団法人に移行しました。  JITCOは、外国人技能実習制度の適正かつ円滑な推進に寄与することを基本として、以 下を使命としています。  ① 制度の目的である技能修得の成果が上がるよう、監理団体・実習実施機関、技能実 習生、送出し機関等を支援すること。  ② 技能実習生の悩みや相談に応えるとともに、入管法令・労働法令等の法的権利の確 保のため助言・援助を行うこと。  ③ 技能実習生の受入れを行おうとする、あるいは、行っている民間団体・企業等や、 諸外国の送出し機関・派遣企業に対し、総合的な支援・援助や適正実施の助言・指導 を行うこと。

4.技能実習への取組み

 技能実習は、他の日本人労働者と同じように雇用関係の下で行われますが、大切なこと は、常に技能等を身につけることを考えながら取り組むということです。  あなたの技能実習は、あらかじめそれぞれの監理団体又は実習実施機関で作成された技 能実習計画に基づいて実施されます。あなたは、その計画に従って目標とする技能等を身 につけるために、毎日何をすればいいか、しっかり考えながら技能実習に取り組みましょ う。  また、日々の技能実習で身につけた技能等を確認するために、上級の技能検定試験等に も積極的に挑戦するようにしましょう。技能検定試験等に係る受検手数料については、技 能実習を実施する監理団体又は実習実施者が負担すべきものです。  技能実習を修了すると、JITCOから技能実習修了証書が発行されます。  あなたは、最後まで目的を見失わずに、技能実習に真摯に取り組み、将来、母国の経済 や産業の発展に日本での経験を活かす人になることが期待されています。

(6)

7 8

5. Chuẩn Bị Tâm Lý Cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng

(1) Khởi đầu mỗi ngày bằng sự chào đón

Nơi làm việc không có hoạt động chào hỏi qua lại sẽ không thể phát triển các mối quan hệ hợp tác con người hay không khí làm việc vui vẻ. Vì vậy, hãy đảm bảo việc chào hỏi vui vẻ vào buổi sáng.

Bằng nỗ lực này thì bạn có thể hy vọng nhận được các kết quả to lớn. (2) Tuân Thủ Các Quy Định

Các công ty có số lượng lớn những người làm việc cho họ. Các hoạt động có thể diễn ra nhịp nhàng khi các quy định được tuân thủ. Việc luôn đúng giờ và giữ lời hứa sẽ đạt được lòng tin của Bạn. Hãy đảm bảo việc duy trì các quy định và cẩn thận để hiểu chính xác những hướng dẫn từ các giám sát viên đào tạo kỹ năng và các tư vấn viên về cuộc sống.

(3) Chấp thuận các hướng dẫn một cách nghiêm túc

Các hướng dẫn không thể được thấm nhuần nếu tâm trí của bạn đang lơ đễnh hoặc khi hành động của bạn như thể bạn muốn làm một điều khác hơn.

Chấp nhận những từ ngữ hay lời khuyên của người hướng dẫn một cách nghiêm túc là rất quan trọng.

(4) Hiểu rõ mọi chi tiết

Trong quá trình đào tạo kỹ năng, điểm quan trọng nhất là phải nhớ rằng không có quá trình nào có thể được thực hiện khi mà bạn “không hiểu”, “không biết” hoặc ‘”không thể”. Thực hiện quy trình vận hành mà bạn hoàn toàn không hiểu sẽ rất nguy hiểm. Hãy kiểm tra lại nhiều lần cho tới khi bạn hiểu rõ mọi thứ.

6. Áp Dụng Pháp Lý, v.v…

Trong khi bạn lưu trú tại Nhật Bản thì nhiều điều luật của Nhật Bản sẽ được áp dụng.

Đầu tiên, khi bạn ở tại Nhật Bản trong tình trạng cư trú “Thực Tập Sinh Kỹ Năng” theo Đạo luật Công Nhận Người Tỵ Nạn và Kiểm Soát Nhập Cảnh (Luật Nhập Cảnh) thì bạn không thể gắn liền với các hoạt động không được cho phép đối với tình trạng này, bao gồm làm việc phụ và các công việc bán thời gian.

Ngoài ra, những học viên tham gia khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng theo hợp đồng tuyển dụng với một tổ chức triển khai thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng sẽ được bảo vệ bởi các quy tắc và quy định tương tự như người lao động Nhật Bản, ví dụ như Luật Tiêu Chuẩn Lao Động. (Trong trường hợp Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(a), là ngay sau khi đến Nhật Bản, và trong trường hợp Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(b), là ngay sau khi vào Nhật Bản sau khi kết thúc các khóa học.) Các luật chính ảnh hưởng tới bạn gồm có các điều luật liên quan tới các tiêu chuẩn điều kiện lao động, các luật liên quan tới sức khoẻ và sự an toàn, các điều luật liên quan tới mức lương tối thiểu, các điều luật liên quan tới an ninh công việc, các điều luật liên quan tới bồi thường cho người lao động và các điều luật liên quan tới bảo hiểm y tế và thuế.

Thông qua các điều luật này, các quyền của bạn được bảo vệ đúng như chúng được áp dụng với các công nhân người Nhật Bản. Tuy nhiên, đừng quên điều này cũng có nghĩa là bạn cũng phải tuân thủ các trách nhiệm như nhau. 7 8

5.技能実習にあたっての心構え

(1) 一日のはじまりは「あいさつ」から   あいさつの交わされない職場では、協調性のある人間関係や明るい雰囲気は生まれて きません。元気にあいさつをしましょう。   また、積極的な取組みにより、大きな成果を上げることが期待できます。 (2) ルールを守る   企業では、多くの人たちが働いています。スムーズに行動できるのは、決められた規 則を守っているからです。時間や約束を守ることで、あなたは信頼を得るでしょう。決 められた規則を守り、技能実習指導員・生活指導員の指示を確実に理解しましょう。 (3) 真剣に指導を受けましょう   別のことを考えていたり、いやいやながらでは、指導されたことが身につきません。   説明者の話や指導を、真剣に受けることが大切です。 (4) 何事もわかるまで   技能実習を進めていくうえで最も重要なことは、わからない、知らない、できないま ま先に進まないことです。よくわからないで作業を続けるのは危険です。理解できるま で、何回でも繰り返し確認しましょう。

6.法令の適用等

 あなたが日本に滞在する間は、日本の各種法令が適用されます。  まず、あなたは、出入国管理及び難民認定法(入管法)の「技能実習」という在留資格 で日本に滞在しているので、この資格で認められていない活動、例えば、内職やアルバイ トなどはできません。  また、実習実施機関との雇用関係の下で技能実習に従事するので、あなたには労働基準 法など日本人労働者と同じ法令が適用されます(技能実習1号イの場合は入国直後から、 技能実習1号ロの場合は入国直後の講習終了後からとなります)。関係する法令の主なも のは、労働条件の基準に関する法律、安全衛生に関する法律、最低賃金に関する法律、職 業の安定に関する法律、労働災害補償に関する法律、医療保険や年金そして税金に関する 法律などです。  これらの法令によって、日本人労働者と同じように、あなたの権利は保護されることに なりますが、同じように、果たさなくてはならない義務があることも忘れないようにして ください。

(7)

9 10

7. Hợp Đồng Lao Động

(Lưu ý rằng “Người sử dụng” dưới đây để chỉ tổ chức đào tạo kỹ năng.)

Để làm rõ rằng học viên kỹ thuật là một mối quan hệ lao động thì người sử dụng phải thu xếp một hợp đồng lao động bằng văn bản và chấp nhận các phương tiện cần thiết khác.

Khi ký kết hợp đồng tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nêu rõ bằng văn bản các điều kiện làm việc, bao gồm chủ yếu là các vấn đề sau đây, và theo đó phải chuẩn bị và trao đổi một tuyên bố bằng văn bản về các điều kiện làm việc. Các học viên phải kiểm tra kỹ lưỡng nội dung của bản hợp đồng tuyển dụng cũng như bản tuyên bố về các điều kiện làm việc. Cả hai tài liệu này phải được lưu và cất giữ ở nơi an toàn.

① Các nội dung liên quan tới thời hạn hợp đồng

② Các nội dung liên quan tới địa điểm làm việc và nội dung công việc được thực hiện ③ Các nội dung liên quan tới thời gian bắt đầu và kết thúc công việc dù cho công việc có vượt

quá giờ làm việc quy định, giờ nghỉ, ngày nghỉ và các kỳ nghỉ hay không, v.v,...

④ Các nội dung liên quan tới tiền lương, bao gồm việc xác định, tính toán và thanh toán tiền lương,v.v…

⑤ Các nội dung liên quan tới việc chấm dứt công việc (gồm các lý do chấm dứt)

Ngoài ra, nếu việc chấm dứt diễn ra ở giữa giai đoạn làm việc thì Đạo luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định người sử dụng phải thông báo trước 30 ngày hoặc thanh toán 30 ngày của khoản tiền trợ cấp lương trung bình dự kiến. (tương đương khoảng 01 tháng tiền lương).

Tuy nhiên, nếu người lao động bị chấm dứt hợp đồng vì các lý do có thể quy cho trách nhiệm của người lao động thì có thể dẫn tới trường hợp Trưởng Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Lao Động tại địa phương có thẩm quyền sẽ đồng ý về việc không cần thiết phải đưa thông báo trước hoặc tiền lương tạm ứng.

Ngoài ra, khi người lao động yêu cầu, người sử dụng phải làm rõ lý do chấm dứt hợp đồng và đưa ra bằng văn bản.

Ngoài ra, không được phép chấm dứt tuyển dụng trong thời gian nghỉ phép liên quan đến tai nạn lao động và trong vòng ba mươi ngày sau khi kết thúc thời gian nghỉ phép đó.

Theo Đạo Luật Công Nhận Người Tỵ Nạn và Kiểm Soát Nhập Cảnh, nếu tính liên tục của hoạt động đào tạo thực tập sinh kỹ năng trở nên khó thực hiện do tổ chức tham gia thực hiện phá sản hoặc vì các lý do khác vượt quá tầm kiểm soát của thực tập sinh kỹ năng thì tổ chức giám sát chương trình phải thực hiện mọi nỗ lực để có được một tổ chức tham gia thực hiện mới.

8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ

Về nguyên tắc, trong Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động thì giờ làm việc trong một ngày đã được quy định được quy định là 8 tiếng hoặc ít hơn, không kể thời gian nghỉ, với thời gian làm việc quy định trong một tuần là 40 giờ hoặc ít hơn không kể thời gian nghỉ.

Lưu ý rằng, về nguyên tắc thì giờ làm việc không thường xuyên có thể được sử dụng theo các điều kiện nhất định.

Nếu bắt buộc công nhân làm việc quá giờ (thêm giờ) của số giờ làm việc đã được quy định trong Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động (Giờ làm việc hợp pháp) thì người sử dụng phải ký kết thỏa thuận quản lý lao động với một người đại diện cho đa số công nhân tại nơi làm việc, liên quan tới lý do của số giờ làm việc quá giờ, (Nếu có công đoàn để tổ chức cho đa số các công nhân đó thì sẽ là công đoàn đó) loại hình vận hành và số thời gian có thể vượt quá, v.v… và đệ trình tới người đứng đầu Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Lao Động có quyền xme xét.

Nếu các công nhận bị bắt buộc phải làm việc thêm giờ vượt quá số giờ hợp pháp thì người sử dụng

9 10

7.雇用契約

 (以下、「使用者」というのは実習実施機関のことです。)  使用者は、技能実習生が雇用関係の下にあることを明確にするため、書面による雇用契 約の締結その他必要な措置を講ずる必要があります。  雇用契約の締結の際には、使用者は次の事項を主な内容とする労働条件を書面で明示す る義務がありますが、そのために雇用条件書が作成・交付されています。雇用契約書・雇 用条件書は内容を十分確認し、必ず自ら大切に保管する必要があります。  ① 契約の期間に関する事項  ② 就業の場所・従事すべき業務の内容に関する事項  ③ 始業・終業時刻、所定労働時間を超える労働の有無、休憩時間、休日、休暇等に関 する事項  ④ 賃金の決定、計算・支払の方法等賃金に関する事項  ⑤ 退職に関する事項(解雇の事由を含む)  あなたが雇用されている期間中、使用者は、やむを得ない事由がある場合でなければ、 その契約の途中で解雇することはできないとされています。労働基準法では、雇用期間の 途中で解雇する場合には、使用者は30日前に予告するか、平均賃金の30日分(約1ヶ月分 の賃金額相当)の予告手当を支払うこととされています。  ただし、あなたの責に帰すべき事由によって解雇するときで、所轄の労働基準監督署長 の認定を受けた場合には予告や予告手当は必要とされないことがあります。  さらに、あなたから請求のあった場合、使用者は書面にて解雇の事由を明らかにし交付 しなければなりません。  その他、労働災害にあって休業中の期間及びその後30日間の解雇は禁止されています。  なお、入管法令上、実習実施機関の倒産、不正行為などで実習を続けることが困難にな った場合、監理団体は新たな実習実施機関を確保するために努力をしなければならないこ ととなっています。

8.労働時間及び休憩

 労働基準法では、原則として、1日の所定労働時間は休憩時間を除き8時間以内、1週 間の所定労働時間は、休憩時間を除き40時間以内とするように定められています。  なお、一定の要件の下でこの原則によらない変形労働時間制を採用することができます。  使用者が、この労働基準法で定められた労働時間(法定労働時間)を超えて労働(時間 外労働)させる場合には、時間外労働をさせる事由、業務の種類、延長することができる 時間等について、事業場の労働者の過半数を代表する者(労働者の過半数で組織する労働 組合がある場合は、その労働組合)と労使協定を締結し、所轄の労働基準監督署長に届出 ておかなければなりません。  使用者は、法定労働時間を超える時間外労働を行わせた場合は、通常の賃金額の25%以 上の率で計算した割増賃金を、また時間外労働でなくても、深夜労働(午後10時~午前5 時)を行わせた場合も25%以上の率で計算した割増賃金を使用者は支払わなければなりま

(8)

11 12 phải thanh toán một khoản tiền công thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 25% giá trị tiền lương bình thường và nếu liên quan tới làm việc muộn buổi đêm (10 giờ tối đến 5 giờ sáng) thì ngay cả khi không phải là làm thêm giờ thì người sử dụng cũng phải thanh toán một khoản tiền lương thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 25%. Do đó, nếu thời gian làm thêm giờ kéo dài sang ca làm việc ban đêm, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền bù thêm 25% đối với các giờ làm thêm đó cho ca làm đêm bên cạnh khoản tiền làm thêm giờ theo thù lao của người lao động thường xuyên, với tỷ lệ tiền trả ít nhất là 50% tổng cộng.

Hơn nữa, nếu tổ chức triển khai thực hiện đào tạo kỹ năng hình thành nên một công ty lớn, đối với thời gian làm thêm giờ theo luật định vượt quá 60 giờ mỗi tháng thì tỷ lệ tiền trả thêm giờ sẽ thành 50%.

Theo quy định người sử dụng lao động phải cho phép một lần nghỉ giải lao thông thường ít nhất 45 phút trong ca làm việc nếu ca làm việc đó vượt quá 6 giờ và một lần nghỉ giải lao ít nhất một giờ nếu ca làm việc vượt quá 8 giờ. Thời gian nghỉ sẽ không được trả lương.

Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng sẽ tuân theo các tiêu chuẩn của Luật tiêu chuẩn lao động.

9. Ngày nghỉ

Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định rằng người sử dụng phải cung cấp cho các công nhân một hoặc nhiều ngày nghỉ mỗi tuần. Luật này định nghĩa "ngày nghỉ hợp pháp" là một ngày nghỉ trong một tuần hoặc bốn ngày nghỉ trong bốn tuần.

Nếu bắt buộc các công nhân phải làm việc trong một ngày được quy định là ngày nghỉ thep Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động thì người sử dụng lao động phải ký kết một thỏa thuận quản lý lao động với một người đại diện cho đa số công nhân tại nơi làm việc, (Nếu có công đoàn để tổ chức cho đa số các công nhân đó thì sẽ là công đoàn đó) liên quan tới lý do làm việc trong ngày nghỉ và quy định của ngày nghỉ khi công việc có thể được thực hiện và đệ trình nó tới người đứng đầu Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Đạo Luật Lao Động địa phương có quyền phán xét.

Bên cạnh đó, khi bắt buộc công nhân phải làm việc vào ngày nghỉ hợp pháp thì người sử dụng phải thanh toán một khoản tiền công thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 35%. Nếu bắt buộc các công nhân phải làm việc vào buổi đêm muộn trong một ngày nghỉ thì người sử dụng phải thanh toán thêm một khoản nhiều hơn 25%.

Lưu ý rằng một ngày nghỉ hợp pháp để chỉ một ngày nghỉ mỗi tuần hoặc bốn ngày nghỉ trong bốn tuần. Ví dụ: nếu một hệ thống có 2 ngày nghỉ mỗi tuần được đề xuất thì một ngày là ngày nghỉ hợp pháp và những người công nhân bị bắt buộc phải làm việc vào ngày nghỉ đó thì người sử dụng phải thanh toán một khoản tiền thêm giờ nhiều hơn ít nhất là 35%. Nếu bắt buộc công nhân phải làm việc vào buổi đêm muộn trong các kỳ nghỉ theo luật thì người sử dụng lao động phải thanh toán khoản tiền công phụ trội nhiều hơn 60% (khoản tiền công phụ trội 35% vì làm việc vào ngày nghỉ, cộng thêm một khoản 25% vì làm việc vào buổi đêm muộn).

Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng sẽ tuân theo các tiêu chuẩn của Luật tiêu chuẩn lao động.

11 12 せん。したがって、時間外労働が深夜に及んだ場合は、深夜時間帯の時間外労働時間につ いて通常の賃金の25%に25%を加えた50%以上の率で計算した割増賃金を使用者は支払わ なければならないこととなります。  さらに、あなたの実習実施機関が大企業の場合は1ヶ月60時間を超える法定時間外労働 に対しては、60時間を超えた時間についての割増賃金は50%以上となります。  使用者は、労働時間が6時間を超える場合は、少なくとも「45分」、8時間を超える場 合は、少なくとも「1時間」の休憩時間を労働時間の途中に原則として一斉に与えなけれ ばならないことになっています。休憩時間は賃金が支払われません。  なお、農業分野に関しても、労働基準法の基準に準拠することとされております。

9.休 日

 労働基準法では、使用者は労働者に毎週1日以上の休日を与えなければならないと定め られています。この法律により、1週で1日又は4週で4日与えられた休日のことを「法 定休日」といいます。  使用者が、この労働基準法で定められた休日に労働させようとする場合には、休日労働 をさせる事由及びその休日労働をさせることのできる休日を定め、事業場の労働者の過半 数を代表とする者(労働者の過半数で組織する労働組合がある場合はその労働組合)との 労使協定を締結し、所轄の労働基準監督署長に届出ておかなければなりません。  また、法定休日に労働させた場合には、使用者は、35%以上の率で計算した割増賃金を 支払わなければなりません。法定休日に深夜労働をさせた場合は、35%に25%を加えた60 %以上の率で計算した割増賃金を支払わなければならないことになっています。  なお、法定休日とは、あくまでも1週で1日又は4週で4日与えられた休日のことをい います。例えば、週休2日制を導入している場合、1週間に2日又は、4週間に8日の休 日がありますが、休日労働を5日以上行って、1週間に1日又は4週間に4日の休日が確 保されない場合に、法定休日労働となり、法定休日に労働した時間は、35%以上の率で計 算した割増賃金を支払わなければなりません。法定休日以外の休日に労働させた場合、週 法定労働時間の範囲内であれば通常の賃金額を支払えば足りますが、週法定労働時間を超 えたときには時間外労働となり25%以上の率で計算した割増賃金を支払わなければなりま せん。  なお、農業分野に関しても、労働基準法の基準に準拠することとされております。

(9)

13 14

10. Kỳ Nghỉ Được Trả Lương Hàng Năm

Một công nhân được tiếp tục tuyển dụng cho một kỳ ít nhất là 06 tháng và đang làm việc ít nhất là 80% số ngày làm việc có quyền yêu cầu 10 ngày nghỉ được trả lương mỗi năm (Ngoài ra là 11 ngày sau 18 tháng kể từ khi thuê tuyển và 12 ngày sau 30 tháng kể từ khi thuê tuyển).

Thông thường người lao động được nghỉ phép có hưởng lương tại một thời điểm do họ lựa chọn, nhưng nếu thời gian đã chọn ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên thì kỳ nghỉ đã chọn đó có thể phải thay đổi.

Cần lưu ý rằng người sử dụng lao động không được phép mua lại kỳ nghỉ có hưởng lương hàng năm này.

11. Các khoản tiền công

Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định việc thanh toán các khoản tiền công • bằng tiền tệ • trực tiếp cho người nhận • đầy đủ

• ít nhất là một lần mỗi tháng • vào ngày đã định trước.

Hơn nữa, người lao động phải được trả theo mức lương tối thiểu (* Lưu ý 1, * Lưu ý 3, và * Lưu ý 4) được quy định cho mỗi tỉnh phù hợp với Luật Tiền Lương Tối Thiểu.

Nếu đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây thì khoản thanh toán trực tiếp vào tài khoản ngân hàng có thể được chấp thuận.

① Đạt được sự đồng thuận từ người lao động bằng văn bản

② Thanh toán trực tiếp vào một tài khoản tiền thông thường được người công nhân chỉ định bằng tên của người người lao động đó

③ Thanh toán có thể được tiến hành vào ngày trả lương đã định trước ④ Bảng kê tính lương sẽ được cung cấp.

⑤ Một thỏa thuận quản lý - lao động liên quan đến tiền gửi trực tiếp vào một tài khoản ngân hàng phải được ký kết

Tổ chức đào tạo phải trả một khoảng trợ cấp nghỉ việc bằng 60% hoặc nhiều hơn mức lương trung bình trong suốt thời gian nghỉ việc vì những lý do liên quan đến tổ chức đào tạo.

Ngoài ra, các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các mục khác bắt buộc theo luật có thể sẽ được khấu trừ vào lương. Hơn nữa, nếu một bản thỏa thuận quản lý lao động được thực hiện thì có thể có các khoản khấu trừ vê tiền phòng, tiền cơm hoặc các khoản chi phí khác và nếu được quy định trong bản thỏa thuận quản lý lao động thì có thể được thanh toán khoản tiền di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc bằng tàu hỏa.

Tuy nhiên, các chi phí quản lý gửi đi đã chi trả bởi tổ chức gửi đi hoặc các chi phí quản lý được chấp thuận được chi trả bởi nhóm tài trợ (* Lưu ý 2), v.v… có thể không bị khấu trừ từ tiền lương. Bên cạnh đó, các nội dung sau đây bị pháp luật ngăn cấm.

① Bồi thường cho khoản nợ lương được đề xuất theo điều kiện làm việc ② Các khoản đặt cọc bắt buộc

③ Người sử dụng hoặc tổ chức giám sát lao động nắm giữ tiền gửi ngân hàng, v.v… đã được phát hành theo tên của người lao động.

Ngoài ra, đối với công việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ hợp pháp hoặc làm việc muộn thì các khoản tiền công thêm giờ được mô tả trong mục “8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ” và mục “9. Ngày nghỉ” sẽ được thanh toán.

(* Lưu ý 1)

Có hai loại tiền lương tối thiểu, tiền lương tối thiểu theo vùng và tiền lương tối thiểu đặc biệt tùy theo ngành.

13 14

10.年次有給休暇

 雇用開始後6ヶ月以上継続して勤務し、全労働日の8割以上出勤した労働者には、10日 間の年次有給休暇を取得する権利が与えられます(さらに雇用開始後1年6ヶ月で11日、 2年6ヶ月で12日)。  有給休暇は労働者の請求する時季に取得できるのが原則ですが、請求された時季に有給 休暇を与えることが事業の正常な運営を妨げる場合においては他の時季に変更される場合 があります。  なお、この年次有給休暇を使用者が買い上げることは禁止されています。

11.賃 金

 労働基準法では、賃金の支払いについて、  ・通貨で  ・直接本人に  ・全額を  ・毎月1回以上  ・決められた日に 支払うことになっています。  また、賃金額については、最低賃金法により都道府県単位で定められた最低賃金額(※ 注1、注3及び注4)以上を労働者に支払わなければならないことになっていますが、以 下の条件を全て満たす場合は、口座振込みも認められます。  ① 本人の書面による同意を得る  ② 本人が指定する本人名義の預金口座に振り込む  ③ 賃金支給日として決められた日に払出しができる  ④ 賃金計算書(明細書)を交付する  ⑤ 口座振込に関する労使協定の締結があること  なお、実習実施者の責に帰すべき事由による休業の場合においては、実習実施者は休業 期間中、あなたに平均賃金の60%以上の休業手当を支払わなければならないとされており ます。  また、税金、社会保険料、雇用保険料等は、法令に従い給与から控除されます。その他、 あらかじめ労使協定が締結されている場合は、宿舎費や食事費等も給与から控除されたり、 労働協約に定めがある場合は通勤用定期乗車券が現物で支給されることもあります。  なお、送出し機関の送出し管理費や監理団体の受入れ監理費(※注2)などは、賃金か ら控除してはいけないことになっています。  さらに、以下の事項が法令等で禁止されています。  ① 労働することを条件とする前貸の債権と賃金の相殺  ② 強制預金を行うこと  ③ 使用者や監理団体が本人名義の預金通帳等を預かること  また、時間外労働、法定休日労働、深夜労働を行った場合には、「8.労働時間及び休憩」 及び「9.休日」で述べた割増賃金が支払われます。 (※注1)  最低賃金には、地域別最低賃金と特定最低賃金の2種類があります。

(10)

15 16 (1) Mức lương tối thiểu theo vùng: Mức lương tối thiểu được áp dụng cho tất cả người lao động và người sử

dụng lao động ở mỗi tỉnh, bất kể ngành công nghiệp và nghề nghiệp. Mức lương tối thiểu của mỗi tỉnh sẽ khác nhau: thí dụ như tính đến hiện tại là tháng 4 năm 2017, tỉnh Tokyo là 932 Yên, Okinawa là 714Yên.

(2) Tiền lương tối thiểu đặc biệt: Mức lương tối thiểu được áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động thuộc các ngành công nghiệp đặc biệt ở các khu vực đặc biệt.

(3) Cách so sánh mức lương tối thiểu

Trường hợp lương theo giờ Lương theo giờ Mức lương tối thiểu (mỗi giờ)

Trường hợp lương theo ngày công Lương theo ngày công/Số giờ làm việc quy định trong một ngày làm việc Mức lương tối thiểu (mỗi giờ)

Trường hợp lương theo tháng Lương theo tháng/Số giờ làm việc quy định trong một tháng Mức lương tối thiểu (mỗi giờ)

Về mức lương tối thiểu của toàn quốc, có thể truy cập vào trang web sau đây hoặc xác nhận lại Văn phòng Giám sát Tiêu chuẩn Lao động địa phương của bạn (xem trang 58).

[Trang web đặc biệt về mức lương tối thiểu (Tiếng Nhật)] http://pc.saiteichingin.info/

Nếu cả hai khoản tiền lương tối thiểu được áp dụng thì các khoản tiền lương phải được thanh toán ở mức lương tối thiểu nào cao hơn hoặc nhiều hơn.

(* Lưu ý 2)

Các chi phí quản lý gửi đi của tổ chức gửi đi và các chi phí quản lý được chấp thuận của nhóm tài trợ được định nghĩa là các chi phí liên quan tới các hoạt động thúc đẩy Chương trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài. Khi các chi phí này được chi trả bởi tổ chức gửi đi hoặc nhóm tài trợ thì chúng không phải là các chi phí đã được thực tập sinh kỹ năng chi trả và không nên bị khấu trừ vào các khoản trợ cấp học tập hoặc tiền lương.

(* Lưu ý 3)

Đối với người lao động khi bị chấm dứt làm việc nhưng lương của họ chưa được thanh toán do tổ chức đào tạo bị phá sản, một hệ thống được đề ra giúp hoàn trả một phần tiền lương dựa trên Đạo luật về bảo đảm thanh toán tiền lương. Để biết thêm chi tiết về các khoản tiền lương chưa được thanh toán trong đạo luật và những yêu cầu đối với những người có thể được hoàn trả tiền lương thông qua hệ thống này, xin vui lòng liên hệ với Cục lao động tỉnh gần nhất, Bộ phận tiêu chuẩn lao động, Phòng ban thanh tra hoặc Văn phòng giám sát tiêu chuẩn lao động.

(* Lưu ý 4)

Đây là khóa học cần thiết và được trả lương phù hợp với pháp luật liên quan đến lao động bao gồm Đạo luật lương tối thiểu cho thực tập sinh kỹ năng. Hơn nữa, Pháp lệnh thi hành tiêu chuẩn nghỉ việc và Pháp lệnh thi hành tiêu chuẩn thay đổi quy định rằng "Mức thù lao phải ngang bằng hoặc cao hơn mức thù lao trả cho một người Nhật Bản tham gia vào cùng công việc".

12. Quản Lý các Vật Có Giá Trị; Hoàn tiền và Các Vật Giá Trị Sau Khi Kết

Thúc Công Việc.

Việc quản lý hộ chiếu, các thẻ đăng ký ngoại quốc, sổ tiền gửi ngân hàng và các vật có giá trị khác phải thuộc trách nhiệm sở hữu của bạn (trong Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài thì nhóm đang tài trợ hoặc tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng bị cấm việc cầm giữ hộ chiếu và thẻ lưu trú tại nước ngoài của bạn.).

Bên cạnh đó, nếu bỏ việc tại tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng do chương trình đào tạo kỹ thuật kết thúc thì việc thanh toán tiền lương và hoàn các vật có giá trị thuộc sở hữu của người công nhân theo quyền lợi sẽ được thực hiện trong vòng bảy ngày kể từ khi đề nghị.

15 16 (1)…地域別最低賃金:産業や職種にかかわりなく各都道府県の全ての労働者とその使用者に適用さ れる最低賃金です。2017年4月現在、東京は932円、沖縄は714円など、職場のある都道府県に よって違います。 (2)…特定最低賃金:特定地域内の特定の産業の労働者とその使用者に適用される最低賃金です。 (3)…最低賃金額との比較方法   時間給の場合  時間額≧最低賃金額(時間額)   日給の場合   日給/1日の所定労働時間≧最低賃金額(時間額)   月給の場合   月給/1か月平均所定労働時間≧最低賃金額(時間額)  全国の最低賃金については下記のインターネットのホームページ又はお近くの労働基準監督署 (57ページ参照)で確認ができます。 【最低賃金に関する特設サイト(日本語)】  http://pc.saiteichingin.info/  両者の最低賃金が適用される場合には、高い方の最低賃金額以上の賃金を支払わなければなりま せん。 (※注2)  送出し機関の送出し管理費及び監理団体の受入れ監理費とは、外国人技能実習制度を推進するた めの業務にかかる経費のことです。これらは、技能実習生が負担するものではなく、送出し機関又 は監理団体が負担するものなので、講習手当や賃金から控除されることはありません。 (※注3)  実習実施者の倒産により、賃金が支払われないまま退職した労働者に対して、賃金の支払の確保 等に関する法律に基づき、未払賃金の一部を立替払する制度があります。この制度で立替払を受け ることができる方の要件や対象となる未払賃金などの詳細については、最寄りの都道府県労働局労 働基準部監督課又は労働基準監督署にお問い合わせください。 (※注4)  技能実習生に対しては、最低賃金法をはじめ労働関係法令を遵守した賃金の支払いを行う必要が あることは当然ですが、上陸基準省令及び変更基準省令では、「報酬が日本人が従事する場合の報 酬と同等額以上であること」と定めています。

12.貴重品の管理と退職時の金品の返還

 旅券、在留カード及び預金通帳等の貴重品の管理は、自ら責任を持って行わなければな りません(外国人技能実習制度においては、旅券、在留カードを監理団体や実習実施機関 が預かることは禁止されています)。  また、技能実習が終了する等により実習実施機関を退職する際には、請求を行ってから、 7日以内に賃金の支払及び本人の権利に属する金品の返還が行われます。

(11)

17 18

13. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội đề cập đến các chương trình do nhà nước vận hành nhằm đảm bảo sinh kế của người được bảo hiểm và những người còn sống của họ thông qua việc thanh toán các chi phí y tế trong trường hợp đau ốm và chấn thương hoặc thông qua việc thanh toán trợ cấp trong trường hợp tử vong hoặc bị một số khuyết tật nhất định do bệnh tật hoặc chấn thương.

(1) Bảo hiểm y tế

Đây là một chương trình bảo hiểm bắt buộc tham gia hướng tới người lao động tại tất cả các công ty hoặc các địa điểm làm việc tư nhân có thuê năm hoặc nhiều công nhân, ngoại trừ các hoạt động kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, kinh doanh khách sạn (Khách sạn của người Nhật) và các ngành công nghiệp làm sạch.

Chương trình bảo hiểm này sẽ đài thọ một phần các chi phí y tế để điều trị bệnh tật và chấn thương do các biến cố không liên quan đến công việc.

(2) Bảo Hiểm Y Tế Quốc Gia

Chương trình bảo hiểm này, được điều hành bởi các thành phố trực thuộc dành cho các thực tập sinh kỹ năng trong thời gian tổ chức các khóa học và cho các nhân viên ở những nơi làm việc không có bảo hiểm y tế (những nơi làm việc, không gia nhập chương trình bảo hiểm y tế theo mục (1) ở trên).

(3) Bảo hiểm hưu trí Phúc Lợi

Đây là chế độ lương hưu bắt buộc gia nhập dành cho các doanh nghiệp tư nhân có thuê từ 5 người lao động trở lên và tất cả các doanh nghiệp pháp nhân, ngoại trừ các ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp (Khách sạn của người Nhật) và thủy sản, lữ quán, ngành giặt ủi.

Đây là chương trình có mục đích cung cấp các khoản trợ cấp cần thiết khi khuyết tật và tử vong và ngay cả những người nước ngoài cũng được bảo hiểm khi được thuê tuyển thường xuyên tại các cơ sở có tham gia bảo hiểm lương hưu. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các thủ tục tham gia bảo hiểm.

(4) Hưu trí Quốc Gia

Đây là chế độ lương hưu bắt buộc cho các thực tập sinh kỹ năng trong thời gian gian đào tạo và người lao động đang làm việc tại các sơ sở không tham gia đóng bảo hiểm hưu trí phúc lợi (theo mục (3) ở trên). Đây là chương trình có mục đích cung cấp các khoản trợ cấp cần thiết khi khuyết tật, già yếu và tử vong dù là những người nước ngoài chỉ cần độ tuổi từ 20 trở lên và cư trú tại Nhật Bản đều là đối tượng được nhận bảo hiểm. Sau khi đến văn phòng thành phố địa phương của bạn để làm thẻ cư trú vui lòng hoàn tất các thủ tục tham gia bảo hiểm tại Quầy Lương hưu Quốc gia.

(5) Các quy trình yêu cầu thanh toán trọn gói theo chế độ bảo hiểm từ Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên hoặc Trợ Cấp Quốc Gia

Trường hợp người nước ngoài có kỳ bảo hiểm trợ cấp nhân viên hoặc hưu trí quốc gia trên 6 tháng về nước mà chưa hoàn thành giai đoạn tiêu chuẩn bắt buộc để nhận trợ cấp hưu trí thì có thể yêu cầu thanh toán rút tiền một lần. Do đó nên kiểm tra trước các yêu cầu để được nhận khoản thanh toán này.

Đối với người nước ngoài đang trong thời gian tham gia lương hưu ở quốc gia có ký kết hiệp định an sinh xã hội với Nhật Bản, có một số trường hợp sẽ được tính thời gian tham gia lương hưu ở cả hai nước và có thể được nhận lương hưu ở Nhật Bản. Sau khi nhận được khoản thanh toán rút tiền

17 18

13.社会保険

 社会保険とは、病気やケガの療養費、また、病気やケガが原因で死亡した場合や一定の 障害状態になった場合の年金の支払等を通じて加入者や遺族の生活を保障する国の制度で す。 (1) 健康保険   全ての法人事業所の従業員及び個人事業所のうち農林水産業、旅館、クリーニング業 等を除く5人以上の労働者を雇用する事業所の従業員が対象となる強制加入の保険です。   これは、業務以外の事由による病気やケガによって生じる医療費の一部を負担する保 険制度です。 (2) 国民健康保険   「講習期間中」の技能実習生や健康保険の適用を受けない(上記(1)の健康保険に加 入しない)事業所の従業員などが加入する保険で、市町村が運営しています。 (3) 厚生年金保険   全ての法人事業所及び農林水産業、旅館、クリーニング業等を除く5人以上の労働者 を雇用する個人経営の事業所の従業員が対象となる強制加入の年金制度です。   老齢・障害・死亡に関して、必要な給付を行うことを目的としており、外国人であっ ても、常用的使用関係の下に適用事業所で雇用される場合は被保険者となります。加入 手続きは、会社等の事業主が行います。 (4) 国民年金   「講習期間中」の技能実習生及び厚生年金保険の適用を受けない(上記(3)の厚生年 金保険に加入しない)事業所の従業員が対象となる強制加入の年金制度です。老齢・障 害・死亡に関して、必要な給付を行うことを目的としており、外国人であっても、20歳 以上で日本に住所がある場合は被保険者となります。お住まいの市区町村役場で住民票 作成を行った後、同じ市区町村役場の国民年金の窓口で加入手続きを行ってください。 (5) 厚生年金保険、国民年金の脱退一時金の請求手続   厚生年金保険又は国民年金の被保険者期間が6ヶ月以上ある外国人が、年金の受給に 必要な資格期間を満たさずに帰国した場合は、脱退一時金を請求することができますの で、帰国する前に受給要件等を確認してください。   日本と年金加入期間を通算する社会保障協定を結んでいる国の年金加入期間がある方 については、両国の年金加入期間を通算して日本の年金を受け取ることができる場合が ありますが、脱退一時金を受け取ると、脱退一時金を請求する以前の全ての期間は年金 の受給に必要な期間ではなくなります。したがって、脱退一時金を請求する際には脱退 一時金請求書の注意書きをよく読んで慎重に検討してください。

(12)

19 20 một lần thì toàn bộ thời gian trước khi yêu cầu thanh toán sẽ không còn giá trị để nhận trợ cấp nữa. Do đó, vui lòng đọc thật kỹ các ghi chú về các khoản thanh toán rút tiền một lần.

*Kể từ tháng 8 năm 2017, giai đoạn tiêu chuẩn bắt buộc hoàn thành để nhận trợ cấp hưu trí (phúc lợi tuổi già) đã được rút ngắn từ 25 xuống còn 10 năm.

Để nhận được khoản thanh toán rút tiền một lần, bạn không cần phải có địa chỉ tại Nhật Bản vào ngày nhận hóa đơn của Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản. Nên bạn cần phải gửi trước thông báo chuyển tiếp cho văn phòng thành phố tại nơi bạn cư trú. Trường hợp bạn nộp đơn yêu cầu thanh toán tại Nhật Bản trước khi quay về nước thì bạn cần phải đính kèm và nộp các chứng từ chứng minh như bản sao thẻ cư trú cùng bản khai rời khỏi Nhật Bản hoặc rời khỏi nơi cư trú cho Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản sau ngày (dự kiến) rời khỏi nơi cư trú.

① "Đơn Xin Thanh Toán Thu Hồi Trọn Gói (Trợ Cấp Quốc Gia/Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên)" hiện có sẵn tại trang web sau đây của Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản. Người nộp đơn phải yêu cầu nhân viên tại tổ chức triển khai hoạt động đào tạo thực tập sinh kỹ năng của họ hoặc nhân viên tại tổ chức giám sát cung cấp cho họ Đơn Xin Thanh Toán Thu Hồi Trọn Gói (Trợ Cấp Quốc Gia/Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên) và các tài liệu đính kèm.

[Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản]

http://www.nenkin.go.jp/index.html (Để dịch sang ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn, vui lòng nhấp vào "International" (Quốc tế) ở phía trên bên phải.)

② Người nộp đơn nên yêu cầu nhân viên tại tổ chức thực hiện khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng của họ hoặc nhân viên tại tổ chức giám sát gửi Thông Báo Không Đủ Điều Kiện của người nộp đơn tại bộ phận hỗ trợ dịch vụ tại văn phòng trợ cấp ở khu vực có địa chỉ của người nộp đơn khi đang cư trú tại Nhật Bản hoặc bộ phận hỗ trợ dịch vụ của chương trình Trợ Cấp Quốc Gia của thành phố tự trị.

③ Để yêu cầu thanh toán, bên cạnh “giấy chứng nhận cài đặt tài khoản cá nhân do một tổ chức tài chính phát hành” dưới tên của mình thì thực tập sinh kỹ năng còn phải gửi đơn yêu cầu thanh toán kèm với tất cả các chứng từ yêu cầu cho việc thanh toán tới Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản.

[Nơi nhận: Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản]

Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản - Nhóm Dịch Vụ Hải Ngoại 3-5-24, Takaido-nishi, Suginami-ku, Tokyo, 168-8505 Để yêu cầu qua điện thoại: 03-6700-1165 (chỉ bằng tiếng Nhật)

Lưu ý: Để yêu cầu thanh toán thông qua đại diện, bắt buộc phải có giấy ủy quyền từ người yêu cầu thanh toán cho thành viên gia đình của mình hoặc công ty chấp thuận nhận ủy quyền.

14. Bảo hiểm lao động

Bảo hiểm lao động là một chương trình bảo hiểm quốc gia cung cấp tiền bồi thường cho những người bị thương hoặc bị ốm, v.v… do bị tai nạn trong lúc làm việc (Bảo hiểm đền bù tai nạn cho người lao động) hoặc trong khi đi tới nơi làm việc và các khoản trợ cấp khi bị thất nghiệp (Bảo hiểm thất nghiệp).

Việc áp dụng là bắt buộc đối với các cơ sở thuê người làm, thậm chí khi chỉ thuê một công nhân (một số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là các hoạt động thuộc đối tượng bảo hiểm tự nguyện); tuy nhiên, các luật và quy định nhập cảnh yêu cầu các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng phải đưa ra bảo hiểm tai nạn hoặc các biện pháp tương tự. 19 20  ※平成29年8月より、年金(老齢給付)の受給に必要な資格期間が25年から10年に短縮。   また、脱退一時金の受給要件として、日本年金機構が請求書を受理した日に、日本に 住所を有していないことが必要ですので、帰国前にお住まいの市区町村に転出届を提出 してください。なお、帰国前に日本国内から請求書を提出される場合には、日本国外に 転出予定である旨が記載された住民票の写しや住民票の除票等、市区町村に転出届を提 出したことを確認できる書類を添付し、住民票の転出(予定)日以降に日本年金機構へ 提出してください。  ① 以下の日本年金機構のホームページより「脱退一時金請求書(国民年金/厚生年金 保険)」を入手できます。実習実施機関又は監理団体の担当者に依頼して、「脱退一 時金請求書(国民年金/厚生年金保険)」と添付書類を揃えてもらってください。   【日本年金機構ホームページ】   http://www.nenkin.go.jp/index.html(右上Internationalで外国語に切換)  ② 実習実施機関又は監理団体の担当者に、技能実習生が日本国内に居住していた所轄 の年金事務所又は市区町村の国民年金窓口へ「資格喪失届」を提出してもらうように 依頼してください。  ③ 請求に当たっては、技能実習生本人名義での「金融機関の本人口座設定証明書」の 他、請求に必要な全ての書類を添付した請求書を日本年金機構あて送付してください。   【日本年金機構 送付先】   日本年金機構 外国業務グループ   〒168-8505 東京都杉並区高井戸西3-5-24   問合せ先:03-6700-1165(日本語のみ)   ※請求者の家族や受入れ企業等による代理請求を希望する場合には、別途、請求者本 人の委任状の添付が必要となります。

14.労働保険

 労働保険とは、仕事中や通勤中の災害による傷病等に対する補償(労働者災害補償保 険-労災保険)と失業した場合の給付(雇用保険)を行う国の制度です。  労働者を一人でも雇用している事業に対して強制的に適用されます(農林水産業の一部 は任意適用です)。  なお、入管法令上、実習実施機関は労災保険への加入又はこれに類する措置をとること とされています。

参照

関連したドキュメント

助成者名 所属機関:名称 所属機関:職名 集会名称 発表題目 開催国 助成金額.

住所」 「氏名」 「電話番号(連絡 先)」等を明記の上、関西学院 大学教務部生涯学習課「 KG 梅田ゼミ」係(〒662‐8501西 宮 市 上ケ原 一 番 町 1 - 1 5

番号 団体名称 (市町名) 目標 取組内容 計画期間 計画に参画する住民等. 13 根上校下婦人会 (能美市)

番号 団体名称 (市町名) 目標 取組内容 計画期間 計画に参画する住民等. 13 根上校下婦人会 (能美市)

番号 団体名称 (市町名) 目標 取組内容 計画期間 計画に参画する住民等. 13 根上校下婦人会 (能美市)

番号 団体名称 (市町名) 目標 取組内容 計画期間 計画に参画する住民等. 13 根上校下婦人会 (能美市)

この届出者欄には、住所及び氏名を記載の上、押印又は署名のいずれかを選択す

【①宛名 ②購入金額 ③但し書き ④購入年月日