Hiratsuka, thành phố của chúng ta
Hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài
Mục lục
平塚市のすがた ...
Giới thiệu thành phố Hiratsuka 2
歴史... Lịch sử 3 外国人登録 ... Đăng ký người nước ngoài 6 税金... Thuế 9 医療保険... Bảo hiểm y tế 10 国民年金...
Bảo hiểm xã hội 12
健康管理...
Quản lý sức khỏe 13
児童福祉...
Phúc lợi trẻ em 16
ごみとし尿の収集...
Thu gom rác và dọn vệ sinh phân thải 18
上・下水道 ... Nước ăn, nước thải 21 電気・ガス ... Điện, Ga 22 幼稚園 ... Trường mẫu giáo 25 小・中学校 ... Trường phổ thông cơ sở 27 火事... Hỏa hoạn 30 救急... Cấp cứu 32 交通安全... An toàn giao thông 34 地震防災... Phòng chống động đất, cháy 35 相談... Giải đáp 38 平塚市国際交流協会 ...
Hội Giao lưu Quốc tế Thành phố Hiratsuka 39
姉妹都市...
Thành phố kết nghĩa 40
友好都市と市民休養の郷 ...
平塚市のすがた
Giới thiệu thành phố Hiratsuka
平塚 市は東京 から南 西 方向に約 60km、神奈川県 の ほ ぼ 中 央 ( 相 模 平 野 南 部)に位置する、商・工・ 農業の均衡のとれた都市 です。市域は、相模湾に面 する約 5km の海岸線から 西北方向に広がる扇形を なし、総面積は 67.88 ㎞2 あります。 砂丘から平地、丘陵、台 地と変化に富む地形をな し、相模川(馬入川〉と金 目川(花水川)のふたつの 河川が市内を北から南へ 流れ、湘南の海へ注ぎこん でいます。この恵まれた自 然環境と温暖な気候が、美 しい景観と豊かな産物、暮 らしやすい風土をはぐく んできました。
Thành phố Hiratsuka cách Tokyo khoảng 60km về phía Tây Nam và nằm ở khu vực gần trung tâm Tỉnh Kanagawa, là thành phố phát triển đồng đều công, thương và nông nghiệp. Địa hình Thành phố giống cánh quạt kéo từ bờ biển dài khoảng 5km hướng về phía vịnh Sagami trải rộng sang phía Tây Bắc, tổng diện tích là 67,88 km2.
Địa hình thành phố đa dạng, được cấu thành từ các ụ cát, vùng đất phẳng, đồi, khu đất cao. Có 2 con sông là sông Sagami (sông Banyu) và sông Kaneme (sông Hanamizu) chạy xuyên qua thành phố từ phía Bắc tới phía Nam và chảy về biển Shonan. Môi trường tự nhiên ưu đãi và khí hậu ấm áp đã làm thành phố này trở thành vùng đất có phong cảnh đẹp, sản vật trù phú, rất phù hợp cho cuộc sống.
歴史
Lịch sử
Để tìm hiểu về dấu tích của người tiền sử sống ở thành phố Hiratsuka, người ta nghiên cứu lại từ thời kỳ nguyên thủy cổ đại. Tại thời kỳ này, người ta tìm thấy dấu tích của bộ lạc tại các khu đồi hay các khu đất cao. Thế nhưng khi bước sang thời kỳ Yayoi (từ thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên cho đến thể kỷ thứ 3 sau Công nguyên) và thời kỳ Kofun (từ cuối thế kỷ thứ 3 cho đến thể kỷ thứ 7) thì người ta cũng bắt đầu tìm thấy dấu tích của bộ lạc trên các ụ cát hay trên các con đê tự nhiên. Như vậy có thể thấy được rằng trung tâm của bộ lạc đã dần chuyển sang vùng đồng bằng ở phía nam.
Nhóm võ sĩ được lập nên tại mảnh đất này vào thời kỳ Heian (vào khoảng thế kỷ thứ 12) phát triển và hoạt động rất mạnh ở thời kỳ Kamakura (từ cuối thể kỷ thứ 12 đến thế kỷ thứ 14). Thế nhưng khi bước vào thời kỳ Muromachi (từ cuối thế kỷ thứ 14 đến thế kỷ thứ 16) thì các võ đường hay các khu thành tối mật ngày xưa thì nay lại chính là nới xuất phát của các cuộc loạn chiến. Sau đó với sự bắt đầu của thời kỳ Edo (năm 1603) điểm dừng chân Hiratsuka trên tuyến đường Tokai (Đông Hải) được chọn làm ga dừng chân và vùng Shiiki trở thành vùng thuộc lãnh thổ quản lý của Bakufu. Sau này được chia thành hai vùng là Hatamoto và vùng Han.
Sau khi khu phố Hiratsuka được thành lập vào năm 1889 (năm Meiji - Minh Trị thứ 22) thì các nhà máy liên tục được xây dựng. Vào năm 1932 (năm Showa - Chiêu Hòa thứ 7) thì thành phố Hiratsuka đã được thành lập và là thành phố lớn thứ 4 của tỉnh (với dân số là 36.038 người). Mặc dù năm 1945 (Chiêu Hòa năm thứ 20) bị tàn phá nặng nề do bị ném bom nhưng sau chiến tranh đã được hồi phục thành một thành phố thương mại, công nghiệp. Vùng Shiiki ngày nay được xác lập do sự sát nhập các huyện, thôn từ năm 1954 (Chiêu Hòa năm thứ 29) cho đến năm 1957 (Chiêu Hòa năm thứ 32). Sau này là thành phố trung tâm của Shonan liên tục phát triển, và trở thành thành phố có hơn 25 vạn dân.
Dân số: 259.139 người (tại thời điểm ngày 1 tháng 3 năm 2006) Nam giới: 132.107 người Nữ giới: 127.032 người Số hộ gia đình: 100.257 hộ Số người nước ngoài đăng ký: 4.864 người Diện tích: 67,88 km2 平塚市での先人の足跡 は、原始・古代の昔にさか のぼります。このころの集 落跡は丘陵や台地から見 つかっていますが、弥生 (前 4 世紀頃∼後 3 世紀)・ 古墳(3 世紀末∼7 世紀)時 代を経て砂丘や自然堤防 上にも見られるようにな り、集落の中心が南部の沖 積平野へと移っていった 様子がうかがえます。 平安時代後期(12 世紀 頃)にこの地から起こった 武士団は、鎌倉時代(12 世 紀末∼14 世紀)に活躍し ましたが、室町時代(14 世 紀末∼16 世紀)に入ると、 かつての館や砦が新たな 戦乱の拠点となりました。 そ の 後 、 江 戸 開 幕 (1603 年)により東海道平塚宿が 宿駅として指定され、市域 は幕府領となりましたが、 後に旗本領や藩領に細分 されました。 1889 年(明治 22 年)に平 塚町が誕生すると、以後は 工場が次第に増え、1932 年(昭和 7 年)に県下 4 番目 の市として平塚市が誕生 し ま し た ( 人 口 36,038 人)。1945 年(昭和 20 年) の空襲により壊滅的な打 撃を受けましたが、戦後は 商工業都市として着実に 復興し、1954 年(昭和 29 年)から 1957 年(昭和 32 年 ) に か け て の 町 村 合 併 で、現在の市域を確定しま した。以来、湘南の中心都 市として順調に発展を続 け、人口も 25 万人を超え る都市となっています。 人口 259,139 人 (2006 年 3 月 1 日現在) 男 132,107 人 女 127,032 人 世帯数 100,257 世帯 外国人登録者数 4,864 人 面積 67.88 ㎞2
外国人登録
Đăng ký người nước ngoài
外国人登録の申請窓口 は、平塚市市民課戸籍担 当(電話 21-8771 市役所 1階③-1 窓口)です。申 請の際は、16 歳未満の人 や病気などで来庁できな い人を除き、本人が来庁 してください。代理人(同 一世帯の親族)が来庁す るときは次のものが必要 です。 ①代理人の外国人登録証 明書などの身分証明書 ②病気などのときは医師 の診断書 ◆新規登録申請 1.入国したとき (1)入国した日から 90 日 以内に手続きしてく ださい。 (2)必要なもの ①旅券 ②写真 2 枚(縦 4.5cm×横 3.5cm、16 歳未満は不 要) 2.子どもが生まれたとき (1)生まれた日から 60 日 以内に手続きしてく ださい。 (2)必要なもの 出生届の記載事項証明書 3.日本国籍でなくなった とき (1)日本国籍でなくなっ た日から 60 日以内に 手続きしてください。 (2)必要なもの ①日本国籍でなくなった こ と お よ び 外 国 籍 に な っ た こ と を 証 明 す るもの。 ②写真 2 枚(縦 4.5cm×横 3.5cm、16 歳未満は不 要) ◆確認(切替)申請 1.16 歳以上の人は、外国 人 登 録 証 明 書 に 記 載 さ れ た 次 回 確 認 ( 切 替)申請期間内に手続 きをしてください。 2.16 歳未満の人が 16 歳 になったときは、誕生 日から 30 日以内に手 続きをしてください。 3.必要なもの ①旅券(持っている人に 限る) ②写真 2 枚(縦 4.5cm×横Đăng ký cho người nước ngoài tại Bộ phận hộ khẩu, Phòng quản lý thị dân Thành phố Hiratsuka (số điện thoại 21-8771, cửa số ③ -1, tầng 1 Tòa thị chính). Khi xin đăng ký, đích thân người đó phải đến làm thủ tục, trừ trường hợp dưới 16 tuổi hoặc bị ốm không thể đến được. Trường hợp người đại diện (người trong gia đình) đến làm thủ tục hộ phải xuất trình những giấy tờ sau:
① Giấy chứng minh nhân thân như thẻ đăng ký người nước ngoài của người đại diện.
② Trường hợp ốm không đến được, người đại diện phải xuất trình giấy khám bệnh của bác sỹ.
◆Xin đăng ký mới 1. Khi nhập cảnh
(1) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải làm thủ tục đăng ký
(2) Những giấy tờ cần thiết ① Hộ chiếu
② 2 tấm ảnh (dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, dưới 16 tuổi không cần ảnh)
2. Khi sinh trẻ em
(1) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh, phải làm thủ tục đăng ký (2) Những giấy tờ cần thiết
Giấy chứng nhận khai sinh 3. Khi thôi quốc tịch Nhật Bản
(1) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày thôi quốc tịch Nhật Bản, phải làm thủ tục đăng ký.
(2) Những giấy tờ cần thiết
① Giấy chứng nhận thôi quốc tịch Nhật Bản và chứng nhận quốc tịch nước ngoài
② 2 tấm ảnh (dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, dưới 16 tuổi không cần ảnh)
◆ Xin chứng nhận (chuyển đổi)
1. Người từ 16 tuổi trở lên phải làm thủ tục trong thời hạn xin chứng nhận (chuyển đổi) ghi trong thẻ đăng ký người nước ngoài.
2. Người dưới 16 tuổi khi đến 16 tuổi phải làm thủ tục đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh nhật.
3. Những giấy tời cần thiết
① Hộ chiếu (đối với những người có hộ chiếu)
② 2 tấm ảnh (dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, dưới 16 tuổi không cần ảnh)
◆ Xin đổi thẻ
(1) Khi thẻ chứng nhận người nước ngoài bị khuyết nhiều hay bị bẩn, hoặc khi đổi họ tên, quốc tịch, ngày tháng năm sinh, giới tính…thì phải làm thủ tục xin đổi thẻ.
3. Những giấy tờ cần thiết
① Hộ chiếu (đối với những người có hộ chiếu)
② 2 tấm ảnh (dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, dưới 16 tuổi không cần ảnh)
③ Thẻ đăng ký người nước ngoài ◆ Xin cấp lại
(1) Khi đánh mất thẻ chứng nhận người nước ngoài hay bị ăn cắp mất…phải làm thủ tục xin cấp lại trong vòng 14 ngày kể từ ngày phát hiện bị mất. Trước khi đến Tòa thị chính để làm thủ tục phải nộp tờ khai báo mất thẻ cho cảnh sát.
2. Những giấy tời cần thiết
① Hộ chiếu (đối với những người có hộ chiếu)
② 2 tấm ảnh (dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, dưới 16 tuổi không cần ảnh)
◆
Xin sửa đổi đăng ký
Có thể nhờ người đại diện (người cùng gia đình) làm thủ tục xin sửa đổi đăng ký (trừ trường hợp xin thay đổi thời hạn lưu trú từ dưới 1 năm thành trên 1 năm).
1. Thay đổi nơi ở
(1) Phải làm thủ tục đăng ký tại Tòa thị chính của nơi ở mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển nhà.
(2) Các giấy tờ cần thiết
Thẻ đăng ký người nước ngoài 2. Các sửa đổi khác
(1) Các trường hợp đổi họ tên, quốc tịch, tư cách lưu trú, thời hạn lưu trú, nghề nghiệp, nơi làm việc, phải làm thủ tục trong vòng 14 ngày kể từ ngày thay đổi. Các trường hợp thay đổi khác cũng phải làm thủ tục đăng ký trong thời gian sớm nhất có thể.
(2) Các giấy tờ cần thiết
① Thẻ đăng ký người nước ngoài
② Giấy tờ có thể chứng minh việc sửa đổi đó (chẳng hạn hộ chiếu…)
◆引替交付申請 (1)外国人登録証明書がひ どく欠けたり、汚れた ときや、氏名、国籍、 生 年 月 日 、 性 別 に 変 更・訂正があったとき などには、手続きをし てください。 (2)必要なもの ①旅券 (持っている人に 限る) ②写真 2 枚(縦 4.5cm×横 3.5cm、16 歳未満は不 要) ③外国人登録証明書 ◆再交付申請 (1)外国人登録証明書をな くしたり、盗難にあっ たときなどは、それを 知ったときから 14 日 以内に手続きをしてく ださい。なお紛失届等 を警察署に出した後、 来庁してください。 (2)必要なもの ①旅券(持っている人に 限る) ②写真 2 枚(縦 4.5cm×横 3.5cm、16 歳未満は不 要) ◆変更登録申請 変更 登録申請 は代理 人 (同一世帯の親族)が本人 に代わって申請すること ができます(在留期間が1 年未満から1年以上に変 わったときは除く)。 1.居住地変更 (1)引っ越した日から 14 日 以内に新しい住所の市 役所で手続きをしてく ださい。 (2)必要なもの 外国人登録証明書 2.そのほかの変更 (1)氏名、国籍、在留の資 格、在留期間、職業、 勤務先に変更があった 場合は、14 日以内に手 続きをしてください。 また、そのほかの事項 に変更があった場合も できるだけ速やかに手 続きをしてください。 (2)必要なもの ①外国人登録証明書 ②変更があったことを確 認できるもの(旅券な
◆外国人登録証明書 外国人登録証明書(カー ド)は身分を証明するもので すので、いつも持っていてく ださい(16 歳未満の人を除 く)。 ◆外国人登録証明書の返納 (1)出国するとき(再入国許 可を受けている場合を除 く)は空港や港で返納し てください。 (2)日本国籍になったときに は本人が、本人が死亡し たときは親族が 14 日以内 に市役所に返納してくだ さい。 ◆外国人原票記載事項証明 書 (1)外国人原票記載事項証明 書は、本人の居住地など の登録事項を証明するも のです。 (2)本人または同一世帯の親 族が外国人登録証明書な どの身分証明書を持参の うえ市民課戸籍担当で請 求してください。なお、 代理人による請求の場合 は本人からの委任状が必 要です。 お問い合わせ 平塚市市民課戸籍担当 (電話 21-8771) *日本語がわかる人を介し てください。 ◆ Thẻ đăng ký người nước ngoài
Thẻ đăng ký người nước ngoài là giấy tờ chứng minh thân phận nên phải luôn mang theo người (trừ trường hợp dưới 16 tuổi)
◆ Nộp lại thẻ đăng ký người nước ngoài
(1) Khi xuất cảnh (trừ trường hợp đã có phép tái nhập quốc) phải trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài tại sân bay hay cảng biển xuất cảnh.
(2) Khi đã đổi thành quốc tịch Nhật Bản thì đích thân người đó phải nộp lại thẻ đăng ký người nước ngoài, còn trường hợp người đó bị chết thì người trong gia đình sẽ nộp lại thẻ đó cho Tòa thị chính.
◆ Giấy chứng nhận cư trú người nước ngoài
(1) Giấy chứng nhận cư trú người nước ngoài là giấy tờ chứng nhận nơi ở… của người đó.
(2) Đích thân người đó hoặc người trong cùng gia đình mang giấy tờ chứng nhận được thân phận chẳng hạn như thẻ đăng ký người nước ngoài tới bộ phận Quản lý hộ khẩu, Phòng dân số để xin cấp giấy chứng nhận này. Nếu người đại diện đi xin giúp thì phải có giấy ủy quyền của người xin chứng nhận.
Nơi liên hệ:
Bộ phận hộ khẩu, Phòng Quản lý thị dân Thành phố Hiratsuka (Điện thoại: 21-8771)
税金
Thuế
Người nước ngoài cũng phải đóng thuế giống như người Nhật. Trong thuế, có thuế nhà nước như thuế thu nhập đóng cho nhà nước và thuế địa phương như thuế cư trú đóng cho tỉnh và thành phố, quận, huyện. Thuế tỉnh và thành phố gộp lại gọi là thuế cư trú và được tính đối với thu nhập của năm trước.
◆ Khai và nộp thuế cư trú 1. Khai thuế
Trong bản khai thuế cư trú của cá nhân phải ghi thu nhập của năm trước (từ tháng 1 đến tháng 12) và trước ngày 15 tháng 3 phải nộp cho chính quyền địa phương của nơi mà người đó cư trú vào thời điểm ngày 1 tháng 1 hàng năm. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây không phải khai thuế:
① Người ngoài lương ra không còn khoản thu nhập nào khác, tức người đóng thuế cư trú bằng lương của mình. ② Người đăng ký chế độ tự khai thuế thu nhập.
2. Nộp thuế
Thuế cư trú được xác định theo thu nhập của năm trước và đóng vào năm sau. Như vậy, việc đóng thuế này thực hiện chậm 1 năm.
Thuế cư trú được đóng như sau: ① Thu đặc biệt (được trừ từ lương)
Sẽ trừ từ lương hàng tháng từ tháng 6 năm nay đến tháng 5 năm sau một khoản tiền bằng 1/12 tổng số tiền thuế đã thông báo.
② Thu thông thường (cá nhân đóng thuế dựa theo thông báo nộp thuế)
Chia tổng tiền thuế cả năm thành 4 phần bằng nhau để nộp.
Thời gian nộp thuế lần 1 từ ngày 1 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6; lần 2 từ ngày 1 tháng 8 đến 31 tháng 8; lần 3 từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 10; lần 4 từ ngày 1 tháng 12 đến ngày 28 tháng 12.
* Trường hợp xuất cảnh giữa chừng trong năm.
Vì thuế thu nhập năm trước được thu vào năm sau nên trước khi xuất cảnh phải đến làm việc với Phòng thuế thị dân Thành phố Hiratsuka (Điện thoại 21-8766). * Thuế cư trú do Phòng thuế thị dân Thành phố Hiratsuka
phụ trách (Điện thoại 21-8766). Nhưng thuế thu nhập lại do Sở thuế Hiratsuka phụ trách (Địa chỉ Hiratsuka-shi, Matsukaze-cho 2-30, điện thoại 22-1400) (khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật). 外国人の方も、日本人と同じ ように税金を払わなければな りません。税金には、国に納め る所得税などの国税と、都道府 県や市町村に納める住民税な どの地方税があります。市民税 と県民税をあわせて住民税と いい前年の所得に対して課税 されます。 ◆住民税の申告と納税 1.申告 個人の住民税の申告書は、毎 年 1 月 1 日現在の住所地の市町 村に前年中(1∼12 月)の所得金 額を記入して、3 月 15 日までに 提出することになっています。 ただし、次の人は申告する必 要はありません。 ①給与所得者で給与以外に所 得がなく、かつ住民税を給与 から引かれる人 ②所得税の確定申告をする人 2.納税 住民税の課税は前年の所得 に対して翌年に課税されます。 従って 1 年おくれで納税の義務 が生じます。 住民税は次の方法で納めま す。 ①特別徴収(勤務先の給与から 引かれる) 通知を受けた税額の 12 分の 1 の額をその年の 6 月から翌年 の 5 月まで、毎月の給与から 引かれる。 ②普通徴収(納税通知書により 個人で納税する) 年税額を 4 期に等分し、納付 する。 納期は 1 期 6 月 1 日から 6 月 30 日まで、2 期 8 月 1 日から 8 月 31 日まで、3 期 10 月 1 日から 10 月 31 日まで、4 期 12 月 1 日から 12 月 28 日まで となっている。 * 年の途中で帰国される方は、 収入のあった年の翌年に住民 税が課税されますので、出国 の際は平塚市市民税課(電話 21-8766)へおたずねくださ い。 * 住民税については平塚市市民 税課、所得税については平塚 税務署(平塚市松風町 2-30 電 話 22-1400)へ、それぞれお問 い合せください(日本語のわ かる方を介してください)。
医療保険
Bảo hiểm y tế
わたしたちは、いつ病気や けがをするかわかりません。 そんなときのために加入者 みんながお金を出し合って 助け合う制度です。 医療保険には、勤務先で加 入する健康保険などと、住ん でいる市区町村で加入する 国民健康保険があります。 ◆国民健康保険 国民健康保険は、1 年以上 日本に在住する見込みがあ り、在留資格が短期滞在でな い外国人で、勤務先の健康保 険などに加入できない方が 加入できます。 (1)加入するには 平塚市保険年金課(13 番 窓口)で手続きしてくだ さい。 ○手続きに必要なもの ①外国人登録証明書 ②印(印がないときはサイン でも可) ③在留期間が 1 年未満の人 は将来 1 年以上滞在する と い う 証 明 書 ( 在 学 証 明 書、研修計画書など) ④資格褱失証明書 ( 勤 務 先 の 健 康 保 険 を や め、加入する場合) (2)保険給付 ①病院・診療所の窓口に保険 証を提出すれば、かかった 医 療 費 の 30%( 自 己 負 担 金)を支払うだけで診療が 受けられます。 ②被保険者が出産したとき、 出産育児一時金 300,000 円が支給されます。 ③被保険者が死亡したとき、 葬祭費 75,000 円が支給さ れます。 ④医療機関に支払った1か 月の窓口負担額が一定額 を超えた場合に申請する と超えた額が払い戻され る制度があります。額は年 齢や所得によって異なり ます。 (3)国民健康保険税 加入すると保険税を支払 っていただきます。この 保険税で制度が運用され ますので、必ず納入期限 までに納めてください。Chúng ta không thể biết được là lúc nào sẽ bị ốm hay bị thương... Mọi người tham giam bảo hiểm phải đóng tiền để hỗ trợ lẫn nhau khi có những tình huống xấu xảy ra.
Trong bảo hiểm y tế có có bảo hiểm sức khỏe được đóng tại nơi làm việc, bảo hiểm sức khỏe quốc dân được đóng tại địa phương sinh sống...
◆ Bảo hiểm sức khỏe quốc dân
Là loại bảo hiểm mà những người có thời hạn lưu trú tại Nhật từ 1 năm trở lên, những người nước ngoài không phải là dạng cư trú ngắn hạn và không thể đóng bảo hiểm sức khỏe nơi làm việc… có thể tham gia.
(1) Khi tham gia bảo hiểm
Làm thủ tục tại phòng Bảo hiểm xã hội (cửa số 13) của Thành phố Hiratsuka.
○ Các giấy tờ cần thiết
① Thẻ đăng ký người nước ngoài
② Dấu cá nhân (nếu không có dấu, có thể ký)
③ Đối với những người có thời hạn lưu trú chưa đến 1 năm phải xuất trình giấy tờ chứng minh thời hạn lưu trú là trên 1 năm (Giấy chứng nhận lưu học, Kế hoạch thực tập…) ④ Giấy chứng nhận thôi tư cách bảo hiểm
(đối với những trường hợp xin thôi đóng bảo hiểm sức khỏe tại nơi làm việc để xin tham gia bảo hiểm tại địa phương) (2) Cấp tiền bảo hiểm.
① Khi khám bệnh tại bệnh viện hay trạm xá nếu xuất trình thẻ bảo hiểm thì chỉ phải trả 30% tiền khám chữa bệnh (là số tiền cá nhân phải tự trả).
② Người tham gia bảo hiểm, khi sinh đẻ, sẽ được nhận trọn gói là 300.000 Yên.
③ Người tham gia bảo hiểm, khi chết, sẽ được bảo hiểm chi 75.000 Yên tiền tổ chức tang lễ.
④ Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh yêu cầu cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền khám bệnh cho người nào đó có tham gia bảo hiểm trong 1 tháng vượt một số tiền nhất định thì có thể người đó sẽ phải trả lại cho cơ quan bảo hiểm số tiền vượt. Số tiền này phụ thuộc vào tuổi và thu nhập của người tham gia bảo hiểm.
(3) Thuế bảo hiểm sức khỏe quốc dân.
Khi tham gia bảo hiểm này sẽ được trả thuế bảo hiểm. Chế độ chi trả thuế bảo hiểm được áp dụng nên nhất thiết phải đóng tiền đúng kỳ hạn.
Tổng số tiền được tính dựa theo số người tham gia bảo hiểm này của hộ gia đình, thu nhập và thuế tài sản cố định của những người đó.
(4) Giấy chứng nhận bảo hiểm
Mỗi người tham gia sẽ được phát 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Khi đi khám bệnh nhất định phải xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm (thẻ bảo hiểm) này.
(5) Trong những trường hợp sau phải làm thủ tục khai báo: ① Khi tham gia hay chấm dứt bảo hiểm
• Tham gia bảo hiểm khác (khi chấm dứt bảo hiểm này) • Khi chuyển đi thành phố khác (từ thành phố khác chuyển
vào), chuyển ra nước ngoài (từ nước ngoài chuyển vào) ② Khi sinh con
③ Khi chết
④ Khi thay đổi địa chỉ, chủ hộ, họ tên
⑤ Khi đã đến 70 tuổi, khi đã trở thành đối tượng của chế độ y tế cho người về hưu.
⑥ Khi mất Giấy chứng nhận bảo hiểm
* Đối với những trường hợp trên, đề nghị liên hệ với Phòng bảo hiểm xã hội thành phố Hiratsuka (điện thoại: 21-8776, khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật)
◆ Hỗ trợ phí y tế cho người già
Những người từ 75 tuổi trở lên (hay từ 65 tuổi trở lên đối với những người bệnh nặng nằm liệt giường...) được hưởng chế độ y tế cho người cao tuổi. Nhưng những người 68 tuổi, 69 tuổi khi đi khám bệnh tại bệnh viện… cũng được hưởng hỗ trợ ở mức độ phù hợp với tiêu chuẩn của chế độ y tế người cao tuổi.
Tuy nhiên, cá nhân phải chịu một phần tiền khám chữa bệnh và tiền ăn trong thời gian nằm viện.
◆ Hỗ trợ phí y tế cho trẻ em
Trẻ em chưa đi học tiểu học khi khám bệnh hoặc đối với trẻ em học đến hết trung học cơ sở khi nằm viện sẽ được hỗ trợ phần tiền mà lẽ ra cá nhân phải tự trả theo chế độ bảo hiểm sức khỏe thông thường.
Tuy nhiên, trường hợp trẻ em từ 1 tuổi trở lên thì mức hỗ trợ sẽ bị hạn chế dựa theo mức thu nhập.
* Đối với những trường hợp trên, đề nghị liên hệ với Phòng bảo hiểm xã hội Thành phố Hiratsuka (điện thoại: 23-1111, xin máy lẻ 2256. Khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật)
金額は世帯の加入者数と加 入者の前年の所得と固定資 産税額をもとに計算されま す。 (4)保険証 保険証は 1 人に 1 枚交付 されます。診療を受ける ときは、必ず保険証を提 示しましょう。 (5)こんなときは忘れずに届 け出を ①加入するとき、やめるとき ・ほかの健康保険に加入(や めたとき) ・市外転出(市外転入)・海外 転出(海外転入)するとき ②子どもが生まれたとき ③死亡したとき ④住所や世帯主、氏名が変わ ったとき ⑤70 歳になったとき、退職 者医療の対象になったと き ⑥保険証をなくしたとき * 以上については、平塚市 保 険 年 金 課 ( 電 話 21-8776)へお問い合わせ ください(日本語のわか る方を介してください)。 ◆老人医療費の助成 75 歳(寝たきりなどの方 は 65 歳)以上の方は、高齢者 医療制度による医療を受け ることとなりますが、68 歳・ 69 歳の方についても病院な どで診療を受けた場合、高齢 者医療制度に準じて保険適 用分の医療助成を行ってい ます。 ただし、一部負担金および 入院時食事療養費は自己負 担となります。 ◆小児の医療費助成 小学校入学前までの子ど もが病院などで診療を受け たとき、または中学卒業まで の子どもが入院したときに 健康保険の自己負担額を助 成します。 ただし、1 歳以上の場合に は所得制限があります。 * 以上については、平塚市 保険年金課(電話 23-1111 内線 2256)へお問い合わ せください(日本語のわ かる方を介してくださ い)。
国民年金
Tiền bảo hiểm xã hội
年金制度は、老後や万一の 場合に経済的保障を得るた め、あらかじめ一定の保険料 を掛けておき、本人や家族の 生活の安定を図る制度です。 日本に住んでいる 20 歳以 上 60 歳未満の外国人の方 (厚生年金や共済組合に加入 している方を除く)は、国民 年金に加入することになっ ています。 ただし、老齢基礎年金を受 給するためには、25 年以上 の保険料を納めた期間や保 険料の免除を受けた期間が 必要となりますので、加入さ れる方は、平塚市保険年金課 へご相談ください。 国民年金の保険料は、所得 額や年齢に関係なく一律で、 1 人 1 か月 13,860 円(平成 18 年度)です。 なお、保険料は、平成 29 年度に 16,900 円になるまで 毎年 280 円ずつ引き上げら れる予定です。 また、保険料を納めること が困難なときは、保険料の納 付が免除される場合があり ます。 国民年金は、老齢(65 歳) になったときや障害者にな ったとき、あるいは加入者が 死亡したときなどに給付を 受けられますが、いずれの給 付を受ける場合にも一定の 保険料納付要件などが必要 です。 また、国民年金の保険料納 付済期間の月数と半額免除 期間の月数の 2 分の1の月 数の合計が 6 か月以上あり、 老齢基礎年金の受け給資格 期間を満たしていない外国 人の方が、日本を出国した日 から 2 年以内に請求すれば 保険料の納付月数に応じて 脱会一時金が支給されます。 以上については平塚市保 健年金課(電話 21-8777)へ お問い合わせください(日本 語のわかる方を介してくだ さい)。
Chế độ bảo hiểm xã hội là chế độ mà người tham gia phải đóng trước một số tiền bảo hiểm nhất định để dự phòng khi về già hay khi phát sinh những tổn thất về kinh tế, giúp cho cuộc sống bản thân và gia đình được ổn định.
Người nước ngoài từ 20 tuổi đến dưới 60 tuổi sống tại Nhật phải tham gia bảo hiểm xã hội (trừ những người đang tham gia bảo hiểm y tế xã hội hay tham gia hội tương trợ lẫn nhau).
Tuy nhiên, để có thể nhận lương hưu theo mức cơ sở cần phải có thời gian đóng bảo hiểm từ 25 năm trở lên và có thời hạn được miễn trừ phí bảo hiểm. Vì vậy, những người tham gia bảo hiểm này cần đến Phòng bảo hiểm xã hội Thành phố Hiratsuka để hỏi chi tiết.
Mức phí đóng bảo hiểm xã hội không phụ thuộc vào thu nhập mà tất cả mọi người đóng chung một mức là 13.860 Yên/tháng/người (năm tài chính 2006). Mức phí hàng tháng này dự định mỗi năm sẽ tăng thêm 280 Yên để đến năm 2017 mức phí này sẽ tăng thành 16.900 Yên.
Có trường hợp được miễn đóng bảo hiễm xã hội do hoàn cảnh khó khăn, không đủ tiền đóng.
Mọi người sẽ được nhận tiền bảo hiểm xã hội khi về già (65 tuổi) hay khi bị tàn phế hoặc khi chết….Nhưng trong bất cứ trường hợp nhận tiền bảo hiểm nào, người nhận bảo hiểm cũng phải có thời gian đóng bảo hiểm nhất định.
Người nước ngoài chưa có đủ số tháng đóng bảo hiểm và số tháng miễn giảm một nửa phí bảo hiểm xã hội, trong vòng 2 năm kể từ ngày rời Nhật Bản nếu yêu cầu thì có thể được hoàn lại phí bảo hiểm ứng với số tháng đã đóng.
Về vấn đề này, đề nghị liên hệ với Phòng bảo hiểm sức khỏe, Thành phố Hiratsuka (Điện thoại: 21-8777. Khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật)
健康管理
Quản lý sức khỏe
◆ Sổ tay theo dõi sức khỏe mẹ con
Phụ nữ khi có mang sẽ được cấp (miễn phí) quyển sổ này. Đây là quyển sổ rất quan trọng dùng để theo dõi tình hình sức khỏe của con và phương pháp quản lý sức khỏe của người mẹ. Vì vậy khi đi khám phải mang quyển sổ này theo. Khi nhận quyển sổ này tại Phòng quản lý dân số, Phòng quản lý sức khỏe, Trung tâm tiếp dân hay Trung tâm quản lý sức khỏe của Thành phố Hiratsuka phải điền vào đầy đủ các mục cần thiết.
◆ Khám bệnh cho trẻ đang còn bú mẹ
Hiện nay đang thực hiện chế độ khám cho trẻ 1 tuổi 6 tháng, trẻ 3 tuổi. Trẻ đang còn bú mẹ từ 8 tháng đến 10 tháng tuổi sẽ khám tại khoa trẻ sơ sinh trong thành phố. Khám sức khỏe cho bé lúc 4 tháng, 8 tháng đến 10 tháng tuổi sẽ được miễn phí.
Đề nghị hỏi Trung tâm sức khỏe về lịch khám chi tiết (Địa chỉ: Hiratsuka-shi, Nakazato 34-17, điện thoại 34-0311) ◆ Hướng dẫn nuôi trẻ
Tại Trung tâm quản lý sức khỏe có tổ chức lớp hướng dẫn cai sữa, lớp nuôi trẻ và hướng dẫn về cách cho ăn uống, sinh hoạt của trẻ sơ sinh.
◆ Tiêm phòng
Có tổ chức tiêm phòng mũi tổng hợp 3 loại (bạch hầu, ho gà, uốn ván), mũi 2 loại tổng hợp (bạch hầu, uốn ván), bại liệt, sởi, sởi Đức, viêm não Nhật Bản, BCG…
Về đối tượng và chủng loại tiêm phòng, đề nghị hỏi Phòng quản lý sức khỏe Thành phố Hiratsuka (điện thoại 23-1111, số nội tuyến 2260-2267, phải sử dụng tiếng Nhật)
◆母子健康手帳 妊娠したら、母子健康手帳 が交付されます(無料)。この 手帳は、子どもの健康状態 や、母親の健康管理をする大 切な手帳で、乳幼児健康診断 等に必要となります。 交付を受けるには平塚市 市民課、健康課、市民窓口セ ンター、または保健センター で妊娠届出書に必要事項を 記入してください。 ◆乳幼児健康診査 1 歳 6 か月児、3 歳児の健 診を実施しています。8 か月 から 10 か月までの乳児は市 内の小児科医で 4 ヶ月、8 ヶ 月∼10 ヶ月健診が無料で受 けられます。 健診の日程などについて は保健センター(平塚市中里 34-17 電話 34-0311)へお 問い合せください。 ◆育児の相談 離乳食教室や子育て教室 をはじめ、赤ちゃんの生活や 食事などの相談を保健セン ターで実施しています。 ◆予防接種 三種混合(ジフテリア、百 日せき、破傷風)、二種混合 (ジフテリア、破傷風)、ポリ オ、風しん、麻しん、日本脳 炎、BCG などの予防接種を実 施しています。 対象者、接種方法などにつ いては平塚市健康課(電話 23-1111 内線 2260、2667)へ お問い合せください(日本語 のわかる方を介してくださ い)。
Loại bệnh Tuổi Thời gian và phương pháp tiêm phòng tiêu chuẩn Bại liệt Từ 3 tháng đến trước
7 tuổi 6 tháng
Trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến 1 tuổi 6 tháng tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 6 tuần
Đợt 1 lần đầu
Trong khoảng từ 3 tháng đến 1 tuổi tiêm 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 đến 8 tuần Tiêm tổng hợp 3 loại Bạch hầu Ho gà Uốn ván Từ 3 tháng đến trước 7 tuổi 6 tháng Tiêm nhắc lại
Sau khi tiêm đợt 1 từ 12 tháng đến 18 tháng tiêm nhắc lại 1 lần Tiêm tổng hợp 2 loại Bạch hầu Uốn ván Từ 11 tuổi đến trước 13 tuổi Đợt 2 Tiêm 1 lần lúc 11 tuổi Đợt 1 lần đầu
Tiêm 2 lần cách nhau 1 đến 4 tuần lúc 3 tuổi Từ 6 tháng đến trước
7 tuổi 6 tháng
Tiêm nhắc lại
Tiêm 1 lần nhắc lại cách lần đầu 1 năm Viêm não Nhật Bản
Từ 9 đến trước 13 tuổi
Đợt 2 Tiêm 1 lần lúc 9 tuổi
Lao phổi Trước 6 tháng tuổi Tiêm trước 6 tháng tuổi Đợt 1 Từ 1 tuổi đến trước 2 tuổi Sởi
◆ Quản lý sức khỏe người lớn (1) Kiểm tra sức khỏe tổng thể
Thành phố tổ chức khám sức khỏe tổng thể tại cơ quan y tế cho những người từ 40 tuổi trở lên không có điều kiện khám tại nơi làm việc. Thành phố hỗ trợ một phần phí khám bệnh (những người từ 70 tuổi trở lên sẽ được khám miễn phí).
(2) Khám ung thư, ho lao
Hàng năm thành phố đều tiến hành khám ung thư dạ dày, phổi, ruột (cho những người từ 40 tuổi trở lên), ung thư tử cung (cho nữ có tuổi chẵn từ 20 tuổi trở lên), ung thư vú (cho nữ có tuổi chẵn từ 40 tuổi trở lên.) và khám ho lao (cho những người từ 65 tuổi trở lên).
* Về tuổi khám và lịch khám, đề nghị hỏi Phòng quản lý sức khỏe Thành phố Hiratsuka (Khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật).
Phòng quản lý sức khỏe Thành phố Hiratsuka: (Điện thoại: 23-1111, số nội tuyến 2260-2667) ◆Cơ quan y tế
Khi bị ốm hay bị thương muốn đi khám tại bệnh viện hay trạm xá phải xác nhận trước với bệnh viện hay trạm xá vì mỗi tình trạng bệnh khác nhau thì nơi khám bệnh sẽ khác nhau.
Các khoa khám bệnh chính như sau: . Khoa nội (Nai-ka)
. Khoa ngoại (Ge-ka) . Khoa da liễu (Hifu-ka) . Khoa mắt (Gan-ka) . Khoa nhi (Shoni-ka)
. Khoa chỉnh hình (Seikei-geka) . Khoa sản (Sanfujin-ka) . Khoa tai mũi họng (Jibiinko-ka) Bệnh viện Thành phố Hiratsuka
Địa chỉ: Hiratsuka-shi, Minamihara 1-19-1 Điện thoại: 32-0015
* Đường đi: Đi xe buýt tuyến số 5 từ bến trước ga Hiratsuka đi về hướng bệnh viện, xuống ở bến cuối cùng.
Khám cấp cứu vào ngày nghỉ hay ban đêm: Địa chỉ: Hiratsuka-shi, Nakazato 34-17 Điện thoại: 34-0311 ◆成人の健康管理 (1)基本健康診査 職場などで健康診断を 受ける機会のない 40 歳 以上の方を対象に、市内 の医療機関で健康診査 を実施しています。診療 の際は市から助成が受 けられます。(70 歳以上 は無料) (2)がん検診・結核検診 毎年、胃がん・肺がん・ 大腸がん(対象:40 歳以 上の方)、子宮がん(対 象:20 歳以上,偶数年齢 の 女 性 ) ・ 乳 が ん ( 対 象:40 歳以上,偶数年齢 の女性)および結核(対 象:65 歳以上の方)の検 診を実施しています。 *検診の時期、日程などは 平塚市健康課へお問い 合せください。(日本語 のわかる方を介してく ださい) 平塚市健康課 ( 電 話 23-1111 内 線 2260・2667) ◆医療機関 病気になったり、負傷した りして病院や医院で治療を 受けようとするときは、病 状や症状に応じて医療機関 を 選 ぶ こ と に な り ま す の で、日ごろから病院や医院 の所在を確認しておいてく ださい。 診療科目の一部を示しま すと、概ね次のような区分 により診療しています。 ・内科(Nai-ka) ・外科(Ge-ka) ・皮膚科(Hifu-ka) ・眼科(Gan-ka) ・小児科(Shoni-ka) ・整形外科(Seikei-geka) ・産婦人科(Sanfujin-ka) ・耳鼻咽喉科(Jibiinko-ka) 平塚市民病院 平塚市南原 1-19-1 電話 32-0015 * 交通:平塚駅前バス乗り 場 5 番線市民病院行き終 点下車 休日・夜間急患診療所 平塚市中里 34-17 電話 34-0311
児童福祉
Phúc lợi trẻ em
◆児童手当のいろいろ ●児童手当 12 歳になって最初の 3 月 31 日までの間にある児童を 養育している方に、1 人目お よび 2 人目の児童にはそれ ぞれ月額 5,000 円、3 人目以 降 の 児 童 に は 1 人 に つ き 10,000 円が支給されます。 ●児童扶養手当 18 歳になって最初の 3 月 31 日までの間にある児童を 扶養している母子家庭の母、 または母に代わって児童を 養育している方に支給され ます。支給額は児童 1 人の場 合は所得に応じて 9,850 円 から 41,720 円の額です。2 人目には 5,000 円、3 人目以 降は児童 1 人につき 3,000 円 が加算されて支給されます。 ●特別児童扶養手当 障害のある 20 歳未満の児 童を扶養している方に、重度 障 害 児 の 場 合 月 額 50,750 円、中度障害児の場合月額 33,800 円が支給されます。 * 以上の手当はいずれも所 得制限がありますが、外 国籍の方にも適用されま す。お問い合せは平塚市 児 童 福 祉 課 ( 電 話 21-9612)へ。 ◆子供の面倒が見られない とき ●保育園 市内には市立 10 園、私立 20 園の保育園があり、仕事 や病気などの事情で子供の 面倒が見られない家庭の生 後 2 か月(吉沢保育園のみ 5 か月)から就学前までの児童 を保育しています。保育料 は、各家庭の前年の所得税お よび市民税などの課税額に よって決められます。 また、保護者の仕事、冠婚 葬祭、通院や入院、心身のリ フレッシュなどの理由で、一 時的に保育が困難な児童を お預かりする「一時保育」を 実施している保育園もあり ます。お問い合せは平塚市児 童福祉課(電話 21-9612)へ。 日本語のわかる人を介し ◆ Có rất nhiều hình thức trợ cấp cho trẻ em ● Trợ cấp cho trẻ emNhững gia đình nuôi trẻ em trong thời gian từ khi sinh đến ngày 31 tháng 3 của tuổi thứ 12, nếu nuôi 1 hoặc 2 em thì mỗi tháng được trợ cấp 5.000 Yên/1 em, và 10.000 Yên/tháng cho em thứ 3 trở lên.
● Phụ cấp nuôi trẻ
Người mẹ hay người thay mẹ nuôi con trong thời gian từ khi sinh đến ngày 31 tháng 3 của tuổi thứ 18 sẽ được hưởng trợ cấp. Số tiền trợ cấp phụ thuộc vào mức thu nhập, trường hợp nuôi 1 con, số tiền trợ cấp giao động từ mức 9.850 Yên đến 41.720 Yên. Nuôi con thứ 2, được thêm 5.000 Yên và nuôi con thứ 3 trở lên được thêm 3.000 Yên/người.
● Trợ cấp nuôi trẻ có hoàn cảnh đặc biệt
Những người nuôi trẻ tàn tật được trợ cấp hàng tháng với mức 50.750 Yên đối với trẻ tàn tật nặng, 33.800 Yên đối với trẻ tàn tật mức độ trung bình.
* Chế độ trợ cấp nói trên phụ thuộc vào giới hạn thu nhập và được áp dụng cho cả những người có quốc tịch nước ngoài.
Đề nghị hỏi chi tiết tại Phòng Phúc lợi trẻ em Thành phố Hiratsuka (điện thoại 21-9612).
◆Khi không chăm sóc được trẻ ●Nhà trẻ:
Trong thành phố có 10 nhà trẻ của thành phố và 20 nhà trẻ tư nhân. Những người mẹ do bận công việc hay bị bệnh tật, gia đình không chăm sóc được con có thể bắt đầu gửi con đi nhà trẻ từ 2 tháng tuổi đến trước khi đi học cấp 1 (riêng nhà trẻ Yoshizawa nhận trẻ từ 5 tháng tuổi). Tiền gửi trẻ được tính dựa trên thuế thu nhập và thuế địa phương của gia đình vào năm trước. Nếu gia đình có khó khăn về công việc, có hôn lễ, tang lễ, chữa bệnh, nằm việc, phải hồi phục sức khỏe… có thể gửi con trong thời gian tạm thời. Cũng có nhà trẻ thực hiện chế độ nhận giữ trẻ tạm thời. Cụ thể, xin liên hệ với Phòng Phúc lợi trẻ em Thành phố Hiratsuka (điện thoại: 21-9612).
●保育園 ●Tên nhà trẻ Địa chỉ Điện thoại 須賀保育園 Suka 9-1 Takahamadai 21-0353 神田保育園 Kanda 6-14-1 Tamura 55-1071 南原保育園 Minamihara 1-5-3 Minamihara 31-5993 吉沢保育園 Kisawa 331 Kami-Kisawa 58-0412 花水台保育園 Hanamizudai 10-21 Hanamizudai 31-7120 金田保育園 Kaneda 112-3 Ino 31-1523 しらさぎ保育園 Shirasagi 2-14-2 Higashi-Nakahara 31-2622 夕陽ケ丘保育園 Yuhigaoka 10-7 Yuhigaoka 21-0059 若草保育園 Wakakusa 2401 Yokouchi 54-0221 大神保育園 Okami 2056 Okami 55-6620 平塚保育園 Hiratsuka 4-13 Miyanomae 21-0227 明石町保育園 Akashi-cho 15-16 Akashi-cho 21-0789 柳町保育園 Yanagi-cho 4-20-1 Hiratsuka 31-0880 横内保育園 Yokouchi 3824 Yokouchi 55-2188 あさひ保育園 Asahi 310 Kochi 32-2137 白百合保育園 Shirayuri 31-24 Tatsuno-cho 32-0821 いずみ保育園 Izumi 476 Manda 31-3421 金目保育園 Kaname 459-1 Kita-Kaname 58-1882 八幡保育園 Yawata 2-10-10 Shinomiya 21-0084 大町保育園 Omachi 737-2 Nezakama 58-6662 ゆうかり保育園 Yukari 449-2 Okazaki 58-7220 中原保育園 Nakahara 2-3-41 Nakahara 32-8600 高村保育園 Takamura 209 Takamura 34-2526 富士見保育園 Fujimi 5-22-50 Hiratsuka 33-3411 みどり保育園 Midori 2-22-8 Shinomiya 21-0415 もんもん保育園 Monmon 12-28 Hanamizudai 33-2325 真土すばる保育園 Shindo Subaru 3-22-39 Nishi-Shindo 53-4141 サン・キッズ湘南 Sun Kids Shonan 8-10 Nakado 25-1019 苗・もんもん保育園 Nae Monmon 2F, 8-25 Daikan-cho 21-9117 愛・八幡保育園 Ai Yawata 2-14-3 Shinomiya 20-2080
● Nhận giữ trẻ tạm thời do tình trạng khẩn cấp
Khi bố mẹ hay người trong gia đình bị ốm, tai nạn hay sinh đẻ… khiến gia đình không thể trông được trẻ. Khi đó gia đình có thể gửi trẻ tạm thời tại nhà trẻ. Cụ thể, xin liên hệ với Cơ sở giải đáp nuôi trẻ Trung ương tỉnh Kanagawa (điện thoại 0466-84-1600) hoặc Phòng giải đáp gia đình nuôi trẻ Thành phố Hiratsuka (điện thoại 33-2333).
Khi liên hệ, phải sử dụng tiếng Nhật
●緊急一時保護 保護者または家族の病 気、事故および出産な ど、緊急なできごとによ り一時的に家庭で育児 ができないとき、施設で お預かりする制度があ ります。神奈川県中央児 童 相 談 所 ( 電 話 0466-84-1600)または平 塚市家庭児童相談室(電 話 33-2333)にご相談く ださい。 日本語のわかる人を介 してください。
ごみとし尿の収集
Thu gom rác thải và phân vệ sinh
◆ごみの分別収集 平塚市では、ごみの分別 収集を行っています。 ◆家庭のごみ・資源の分け 方・出し方 ※ 収集日は「年間ごみ収集 日カレンダー」をご覧く ださい。 ごみを出すときは、収集 日の午前 7:00 から午前 8:30 までの間に地区で 決められた集積場所に 出してください。
◆ Phân loại và thu gom rác thải
Tại Thành phố Hiratsuka có tiến hành phân loại và thu gom rác thải. Việc làm này nhằm mục đích tạo môi trường đẹp đẽ cho lớp con cháu chúng ta và thu lại những tại nguyên tái sử dụng được.
◆ Cách phân chia rác thải, tài nguyên tái sử dụng và
cách vứt rác.
※ Ngày vứt rác: Đề nghị xem lịch thu rác trong năm Khi vứt rác, phải vứt vào nơi qui định của khu vực đó trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 8 giờ 30 phút sáng.
Phân loại và số lần thu gom rác Loại Cách vứt, chú ý ・Báo ・Tạp trí, sách ・Thùng các tông
Báo vứt cùng với các tờ quảng cáo Sách, tạp chí
Thùng các tông
・Bó, cuộn riêng báo, tạp chí, thùng các tông trước khi vứt. ※Tờ quảng cáo vứt cùng với báo
・Hộp sữa giấy…(Hộp giấy đựng
sữa, nước hoa quả…) Hộp giấy ・Rửa hộp giấy, mở nắp, phơi khô và cho vào thùng chuyên dụng (thùng xanh nhạt). ※Trừ những hộp có mạ nhôm phía trong (phải vứt sang loại rác đốt được)
※Không được vứt rác vào ngày mưa Báo cũ
・Các loại giấy tờ khác (Kích thước bằng danh thiếp trở lên)(bao giấy, hộp giấy, bưu thiếp, vở, giấy ghi nhớ…)
Các loại giấy khác ・Các loại giấy khác, cho vào bao giấy để vứt
※ Trừ các loại giấy cảm nhiệt, giấy giáp, giấy có dính kim loại hay li lông, giấy in ảnh bằng nhiệt (phải vứt sang loại rác đốt được) ・Các loại bình đựng (bình rỗng,
bình xịt, bình ga nhỏ đặt trên bàn) Các loại bình rỗng ・Đổ hết các thứ trong bình ra ngoài rồi vứt vỏ bình đó vào thùng rác chuyên dụng (màu vàng). ※ Đối với bình xịt, trước khi vứt phải sử dụng hết rồi mở nắp Kim loại
・Các loại kim loại khác (ấm đun nước, nồi, xe đạp, đèn dầu, bếp ga, lò sưởi, lò vi sóng, mắc treo bằng kim loại)
Xe đạp Đèn dầu Lò sưởi
・Các loại kim loại khác, để vào bên cạnh thùng chuyên dùng (không được bỏ vào thùng)
※Phải gắn giấy「tài nguyên」lên xe đạp trước khi vứt。 ※Đèn dầu, lò sưởi, trước khi vứt phải tháo pin, đổ hết dầu. Chai lọ ・Chai rượu, chai nước uống, chai
gia vị.. Các loại chai lọ ・Các loại chai lọ phải làm sạch phía trong và vứt vào thùng chuyên dụng. ※Trừ miếng thủy tinh, kính, đèn, pin (phải vứt vào rác không đốt được)
※Các loại bình phải trả lại như chai bia…sau khi sử dụng trả lại cho cửa hàng.
Vải, bông ・Quần áo, rèm, các loại vải có chất
liệu bông ・Các loại vải bông phải buộc lại trước khi vứt ※Không vứt vào hôm trời mưa.
Tài nguy ên t ái si nh (2 l ần /tháng) Dầu ăn ・Dầu ăn đã sử dụng Các loại vải bông
Dầu ăn ・Đổ vào chai nhựa, đậy nắp và vứt vào thùng chuyên dụng (màu xanh lá cây).
※Không sử dụng chai để đựng. Chai nhựa Chỉ loại chai nhựa có nhãn mác (Chỉ các loại chai nhựa đựng
nước uống, nước chấm, rượu, chai đựng gia vị) Chai nhựa ・Bỏ nắp và nhãn mác⇒rửa sạch bên trong⇒đập bẹp⇒cho vào túi li lông trong suốt hoặc nửa trong suốt… để vứt ※Nắp, nhãn mác nhựa vứt sang loại nhựa tạp.
Rác tà i nguy ên tá i s inh (t uầ n 1 l ần))
Nhựa tạp Các loại đồ đựng hay túi đựng có nhãn mác (Các loại đồ đựng hay đóng gói bằng nhựa hoặc li lông như túi nhựa, chai, cốc, khay, các loại túi sách, tuýp…)
Nhựa tạp ・Dùng hết bên trong⇒làm sạch bên trong⇒ cho vào túi li lông trong suốt hoặc nửa trong suốt…để vứt
※Các loại túi đựng, khay, cốc cho hết vào túi li lông trong suốt hoặc nửa trong suốt…để vứt
Rác không đốt được
(tháng 2 lần) Bàn là, miếng thủy tinh, dùi trồng cây, gương, ô, cặp, đèn chiếu sáng, khay sứ, đĩa CD, dụng cụ nấu nướng, quạt, bồn rửa mặt, máy hút bụi, bát, bóng đèn, máy sấy, thùng đựng chất lỏng, máy nghe nhạc…
Rác không đốt
được ・Bỏ vào túi li lông trong suốt hoặc nửa trong suốt… để vứt ・Các loại bật lửa cho vào thùng đựng phin khô. ※Những đồ dạng tấm, kích thước 1m×1m:Có thể vứt rác dạng tấm to đến kích thước bằng tấm chắn lò sưởi Rác có hại và rác không đốt được thu gom cùng một ngày (tháng 2 lần)
Pin khô, nhiệt độ kế (vì có thủy ngân) Rác có hại ・Cho vào thùng đựng pin khô.
※ Các loại phin Lithi, Nikado, Botan phải trả lại nơi bán. Rác tạm thời
(phải đăng ký vứt rác) Rác kich cỡ lớn
Ghế, bộ sa lông tiếp khách, thảm, tấm đệm, hòm đựng quần áo, bàn học, bàn làm việc, chăn, giường, đệm…
□Phải đăng ký trước hẹn ngày đến lấy (mất phí). Đăng ký với phòng Quản lý môi trường (điện thoại 21-8796).
(Các ngày 29, 30, 31 không lấy rác)
□Thu gom (mất phí)
◆Trung tâm Quản lý môi trường (điện thoại: 55-6615) Thảm, đệm (trừ đệm lò so), đệm ngồi, chăn… Chủ nhật không làm việc.
◆Trung tâm sử lý rác kích thước lớn (điện thoại 22-4557) Bàn, ghế, hòm, sa lông, giường…
Nghỉ các ngày thứ 7, chủ nhật và ngày 29, 30, 31 hàng tháng. Rác cháy được
(Tuần 2 lần) Lá khô, giày, cành cây nhỏ, đệm ngồi, các loại giấy đã thấm dầu…không dùng tái sinh được, tàn thuốc lá, miếng xốp, bếp lò dùng 1 lần,rác tươi (rác nhà bếp, đồ ăn thừa, vỏ hến…), băng nghe nhạc, băng video…
・Bỏ vào túi li lông trong suốt hoặc gần trong suốt…để vứt (có thể sử dụng túi li lông lấy ở siêu thị khi đi mua hàng).
※Rác tươi phải để ráo nước, cho vào túi buộc chặt miệng túi. ※Cành cây nhỏ kích thước to dưới 5cm, dài dưới 30 cm, bó lại thành bó dưới 25 cm, mỗi lần vứt tối đa 3 bó (lá khô, cỏ…cho vào túi, mỗi lần vứt tối đa 3 túi)
◆ Ngày lấy rác
Mỗi Quận đều có lịch lấy rác riêng. Bạn phải hỏi hàng xóm lịch lấy rác của khu vực của bạn.
① Rác tái sinh: Tháng 2 lần
② Rác đốt được: Tuần 2 lần vào các thứ 2 và thứ 3 hoặc thứ 3 và thứ 6. Có những khu vực tuần lấy rác 3 lần. ③ Rác không đốt được: Tháng 2 lần
④ Rác tạm thời: Bạn phải đăng ký và mất phí lấy rác. Thời gian lấy từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày 29,30,31 hàng tháng. Đăng ký với Phòng Quản lý môi trường Thành phố Hiratsuka, điện thoại 21-8796.
● Khu vứt rác, đề nghị tuân thủ qui định về nơi vứt, giờ vứt (từ 7 giờ đến 8 giờ 30 phút các ngày theo lịch)
◆ Xử lý rác tươi
Nên dùng thiết bị sử lý rác tươi. Hàng ngày sử lý rác tươi, rác ngoài vườn thì sẽ giảm được đáng kể lượng rác thải ra. Cuống rau, lá rụng, cơm thừa, cỏ héo…sẽ trở thành phân bón cho cây cối trong vườn. Nếu đăng ký mua thiết bị điện sử lý rác tươi tại các cửa hàng đã đăng ký của Thành phố thì sẽ được Thành phố hỗ trợ một phần tiền mua. Cụ thể, xin liên hệ với Phòng quản lý môi trường Thành phố Hiratsuka.
◆ Rác không xử lý được tại Thành phố
Để xử lý rác thải nhà máy hay mời người của Công ty rác thải đến gia đình xử lý rác tại nhà, đề nghị liên hệ với cửa hàng đã bán đồ vật đó hay công ty chuyên xử lý rác thải. ● Các loại lốp, ắc qui, sơn, đàn piano, bình ga, ván lướt
sóng, két sắt chịu nhiệt, bình cứu hỏa, dược phẩm, xe máy…
◆ Xử lý xác động vật nhỏ nuôi trong nhà
Xác chó, mèo…, đề nghị xử lý bằng phương pháp thiêu tại lò chuyên dụng tại Trung tâm xử lý môi trường.
◆ごみの収集日 各地区別に収集していま す。あなたのところの収集日 は近所の方にお聞きくださ い。 ①資源再生ごみ…月 2 回の収 集 ②燃せるごみ…週 2 回の収集 で、月木・火金というよう に収集日が決まっていま す。なお、一部の地区では 週 3 回の収集となっていま す。 ③燃せないごみ…月 2 回の収 集 ④臨時ごみ…申し込みによ り有料で収集します。月∼ 金曜日、ただし毎月 29 日、 30 日、31 日を除く。*臨時 ごみの申込先は平塚市環 境業務課(電話 21-8796) ●ごみを出すときは、決めら れた場所、決められた日、 決められた時間(収集日の 朝 7 時から 8 時 30 分まで) を守ってください。 ◆生ごみ処理機 生ごみ処理機のご利用を おすすめします。毎日生ご み・庭ごみが処分でき、ごみ の減量に役立ちます。野菜く ず、落ち葉、残飯、枯草など が庭木の肥料になります。市 内の販売登録店から購入す る家庭用電動生ごみ処理機 にはその費用の一部を補助 する制度があります。平塚市 環境業務課へお問い合せく ださい。 ◆平塚市で処理できないご み 産業廃棄物や家庭に業者 が入って出たごみなどの処 理は、購入先または処理専門 業者にご相談ください。 ●タイヤ・バッテリー・ペン キ・ピアノ・プロパンガ ス・サーフボード・耐火金 庫・消火器・薬品・バイク など ◆ペットなど小動物の死体 処理 犬や猫等の死体は環境事 業センターの専用炉で火葬
●持ち込む場合(有料)… 環境事業センター(電話 55-6615) ●収集を希望する場合… 平塚市環境業務課(電話 21-8796) ●路上などで飼い主不明 の場合は無料で収集しま すので、平塚市環境業務 課へご連絡ください。 ◆ご注意 ●営業活動により生じた ごみは、市では収集しま せん。(ただし、燃せる ご み の みの 場 合は 申 し 込 み に より 有 料収 集 す る制度もあります。) ●河川、山間地、他人の土 地 な ど へご み を捨 て る と罰せられます(不法投 棄 を 目 撃し た 方は ご 連 絡ください)。 ●土地の持ち主はごみを 捨 て ら れな い よう 管 理 に努めてください。 ◆し尿の収集 一 般 家 庭 で は 原 則 と し て定額制で、20 日間隔のく み取りとなります。また事 業所、店舗、寮、アパート などで不特定多数が利用す るトイレや簡易水洗トイレ は従量制となっており、必 要に応じて収集します。 新 た に く み 取 り を 希 望 される方は、くみ取り確認 カード(定額制)またはくみ 取り伝票(重量制)の交付を 受けてください。 なお定額制で、定期くみ 取り以外にくみ取りが必要 となったり、トイレが 2 か 所以上ある場合は、臨時く み取りの申し込みをしてく ださい。 * ごみ、し尿についてのお 問い合せ…平塚市環境 業務課(電話 21-8796)
● Nơi đăng ký vứt rác (mất phí): Trung tâm xử lý môi trường (Điện thoại: 55-6615)
● Trường hợp có nhu cầu đến lấy rác hộ: Trung tâm Quản lý môi trường, Thành phố Hiratsuka (Điện thoại: 21-8796) ● Trường hợp động vật nuôi bị lạc trên đường sẽ được bắt
giữ miễn phí. Đề nghị liên hệ với Phòng quản lý môi trường, Thành phố Hiratsuka để tìm lại.
◆ Chú ý
● Thành phố không thu gom rác thải ra từ hoạt động kinh doanh (nhưng đối với những rác cháy được, có thể đăng ký và mất phí nhờ Thành phố thu gom giúp).
● Nếu vứt rác xuống sông, khe núi hay sang đất của người khác… sẽ bị phạt (nếu phát hiện hành động này, xin báo cho cơ quan chức năng biết).
● Chủ sở hữu đất cũng phải quản lý để sao cho không bị vứt rác bừa bãi lên đất của mình.
◆ Dọn phân vệ sinh
Về nguyên tắc, các gia đình sẽ phải trả số tiền nhất định để cứ cách 20 ngày lại được dọn phân vệ sinh 1 lần. Những nơi sử dụng toa lét, nước rửa toa lét…với số lượng nhiều, không xác định được như tại các văn phòng, quán hàng, ký túc xá, khu tập thể…sẽ phải trả tiền dọn phân vệ sinh ứng với số lượng thực tế.
Những người có nguyện vọng đăng ký đến dọn vệ sinh giúp phải làm thủ tục nhận thẻ đăng ký (trường hợp trả khoản phí nhất định) hoặc xin phiếu đăng ký (trường hợp trả phí theo số lượng thực tế).
Trường hợp đăng ký dọn vệ sinh theo dạng trả khoản phí nhất định nhưng thời gian dọn vệ sinh không đúng định kỳ qui định hay những nhà có từ 2 toa lét trở lên phải đăng ký dọn vệ sinh theo lịch tạm thời.
* Để biết thêm chi tiết về dọn rác, phân vệ sinh đề nghị liên hệ với Phòng quản lý môi trường Thành phố Hiratsuka (Điện thoại 21-8796)
上・下水道
Nước sinh hoạt, nước thải
◆ Khi bắt đầu sử dụng hay ngừng sử dụng
Khi bắt đầu sử dụng hay ngừng sử dụng do chuyển nhà…phải nhanh chóng đăng ký với Cục quản lý nước sinh hoạt của Tỉnh Kanagawa, văn phòng Hiratsuka. Đề nghị thông báo mã số khách hàng, địa chỉ, họ tên, số điện thoại, ngày sử dụng hay ngày ngừng sử dụng. Mã số khách hàng được ghi trên hóa đơn.
◆ Khi ống dẫn nước bị hỏng
Khi nước không chảy ra hay bị dò gỉ…, đề nghị liên hệ với Cục quản lý nước sinh hoạt Tỉnh Kanagawa, văn phòng Hiratsuka để nhờ xử lý.
◆ Tiền nước sinh hoạt
Tiền nước sẽ được yêu cầu thanh toán 2 tháng một lần. Trả tiền nước bằng chuyển khoản ngân hàng.
Trường hợp không làm thủ tục chuyển khoản ngân hàng thì Cục quản lý nước sinh hoạt của Tỉnh, văn phòng Hiratsuka sẽ gửi thông báo số tiền và đề nghị trả tại cơ quan tài chính, bưu điện hay tại Cục quản lý nước sinh hoạt trong thời hạn qui định.
◆ Phí sử dụng đường dẫn nước thải công cộng
Khoản phí này sẽ do những người sống trong khu vực sử dụng đường ống nước thải đó chi trả.
Khoản phí này được tính dựa trên cơ sở tính toán lượng nước thải đo được trong 2 tháng (hoặc hàng tháng), nếu sử dụng nước giếng thì lượng nước thải sẽ được tính theo qui định của Thành phố. Phí sử dụng đường nước thải sẽ được Cục quản lý nước sinh hoạt của Tỉnh, văn phòng Hiratsuka thông báo gộp cùng với phí sử dùng nước sinh hoạt.
* Nước sinh hoạt: Cục quản lý nước sinh hoạt của Tỉnh, văn phòng Hiratsuka, địa chỉ: Hiratsuka-shi, Nishihachiman 1-3-1, điện thoại: 22-2711, buổi tối gọi số: 22-2725
* Phí sử dụng đường ống dẫn nước thải công cộng: Phòng quản lý ống dẫn nước thải thành phố Hiratsuka, điện thoại: 21-8786 ◆使用開始や使用中止のと き 水道を使い始めるときや、 転居などで使用を中止する ときは、神奈川県水道局平塚 営業所に早めに届けてくだ さい。お客様番号、住所、氏 名、電話番号、使用を開始ま たは中止する日をお知らせ ください。お客様番号は「使 用水量等のお知らせ」または 「領収書」に記載されていま す。 ◆水道が故障したときは 水がでなかったり、水道管 から水が漏れたりしている 場合などの故障のときは、神 奈川県水道局平塚営業所へ 連絡してください。 ◆水道料金 水道料金は 2 か月ごとに請 求されます。水道料金の支払 いは、便利な口座振替の方法 をご利用ください。 口座振替の手続きをしな い場合は、神奈川県水道局平 塚営業所から納入通知書が 送られますので、指定期日ま でに金融機関、郵便局、また は水道局で支払ってくださ い。 ◆公共下水道使用料 公共下水道使用料は、公共 下水道区域内に住んでいる 方に負担していただいてい ます。 料金は 2 か月(または 1 か 月)ごとに行われる直近の水 道水の検針された使用量(井 戸水の場合は市が認定する 使用量)が算定の基礎になり ます。使用料は水道料金と一 緒に「上下水道料金」として 神奈川県水道局平塚営業所 から納入通知書をお送りし ます。 *上水道についてのお問い合 せ 神奈川県水道局平塚営業所 平塚市西八幡 1-3-1 電話 22−2711、夜間は電話 22-2725 *公共下水道使用料について のお問い合せ 平塚市下水道総務課 電話 21-8786
電気・ガス
Điện, Ga
◆電気が使えないとき ●電灯 1 台、電気器具 1 台だ けが使えない場合 電球や蛍光灯管、グロー ランプがゆるんでいたり、 切れていないか調べて、き つく締めるか、新しいもの と交換してください。電気 器具のコードが破損した り、ひどくねじれていない か調べてください。 ソケットやスイッチが 欠けたりゆるんだりして いないか調べてください。 必要なら、お近くの電気工 事店に調査してもらって ください。 ●1 つの部屋で電気器具が すべて使えないとき 使用中の器具の故障や コードのいたみが原因で ショートしたか、その部屋 で電気を使い過ぎたため に配線用遮断器(安全器の ヒューズ)が切れていると 考えられます。器具をコン セントから外し配線用遮 断器のスイッチを入れる か、切れたヒューズを取り 替えてください。 配線用遮断器にそれぞ れどの部屋の配線のもの かを示しておくと便利で す。 ●家中の電気器具がすべて 使えないとき 漏電、電気の使いすぎ、 落雷などの衝撃によって、 漏電ブレーカーが作動す ることがあります。 アンペアブレーカーの ツマミが「入」になってい ることを確認して、ある特 定の配線用遮断機のツマ ミを押し上げたとき漏電 遮断機が作動する場合、原 因はその配線用遮断機に 接続されている電気回路 にあります。つまり、その 回路で漏電や電気の使い すぎがあるということで す。その回路への通電を止 めて、他の電気回路を使用 してください。 ◆Khi không sử dụng được điện● Khi có 1 bóng đèn, 1 thiết bị sử dụng điện không sử dụng được:
Khi bóng đèn, ống đèn, đèn nhiệt bị lỏng hay đứt, cần kiểm tra lại để xiết lại hay thay đèn mới. Kiểm tra xem dây điện có bị hỏng hay xước nặng không.
Kiểm tra xem có thiếu hay bị lỏng ổ cắm, công tắc hay không. Nếu cần thiết nên nhờ Cửa hàng sửa chữa điện ở gần đó đến xem giúp.
● Khi tất cả các thiết bị điện trong 1 phòng đều không sử dụng được:
Nguyên nhân có thể là do dây điện của các thiết bị này bị hỏng hoặc do phòng đó đã sử dụng điện quá tải nên cầu giao tự ngắt (cầu giao an toàn). Khi đó phải rút hết các đường điện của các thiết bị điện ra khỏi ổ cắm, bật lại cầu giao hay thay cầu giao mới. Tại cầu giao tổng, nên ghi rõ từng đường điện vào từng phòng để tiện theo dõi. ● Khi tất cả các thiết bị điện trong nhà không sử dụng được:
Có thể là hỏng do bị dò điện, sử dụng quá tải, sét đánh… nên cầu giao tự ngắt.
Trường hợp do đoạn mạch nào đó bị ngẽn nên cầu giao tự ngắt, nguyên nhân là có trục trặc tại đường dẫn điện trực tiếp đến thiết bị điện đó. Có nghĩa là do dò điện hay sử dụng quá tải đối với đường dẫn điện này. Khi đó, phải ngắt nguồn dẫn điện đến đường điện này và sử dụng dây dẫn khác.