• 検索結果がありません。

生活ガイド_ベトナム_ A4 CS5.5J.indd

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2021

シェア "生活ガイド_ベトナム_ A4 CS5.5J.indd"

Copied!
44
0
0

読み込み中.... (全文を見る)

全文

(1)

西尾市

(2)

1

Giới thiệu về thành phố Nishio ...2

2

Tai nạn giao thông, Tội phạm, Hỏa hoạn và Cấp cứu ...3

3

Động đất và Bão ...4−5

4

Bệnh viện ...6−7

5

Các thủ tục về địa chỉ ...8−9

6

Sinh nở, Kết hôn và Tử vong ...10−11

7

Thủ tục thị thực ...12

8

Giấy chứng nhận cư trú và Con dấu cá nhân (Hanko) ...13

9

Các lớp học tiếng Nhật của Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio ...14

10

Nhà ở ...15

11

Hiệp hội khu phố và Cách thức sinh hoạt hàng ngày ...15

12

Xử lý thải bỏ rác ...16−17

13

Sinh con và Nuôi dạy ...18−20

14

Ngân hàng và Bưu điện ...21

15

Bưu phẩm và Các dịch vụ chuyển phát ...21

16

Nhà trẻ, Trường mẫu giáo và Trường

học ...22−23

17

Bảo hiểm sức khỏe và Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe ...24−25

18

Các loại thuế ...26−27

19

Xe hơi, xe máy, xe đạp ...28−29

20

Công việc ...30

21

Phúc lợi cho người khuyết tật ...30

22

Hệ thống trợ cấp quốc gia ...31

23

Xe buýt và tàu điện ...32−37

24

Các dịch vụ tư vấn dành cho công dân người nước ngoài ...38−41

25

Bảng liệt kê việc cần chuẩn bị trước khi xảy ra thảm họa ...42

Cẩm nang hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài

1 西に し尾お市しの紹しょうかい介 ……… 2 2 交こ う通つ う事じ故こ・犯は んざ い罪・火か事じ・救きゅう急きゅう車し ゃ ………… 3 3 地じ し ん震・台た い ふ う風 ………4~5 4 病びょういん院 ………6~7 5 住じゅう所し ょの手て続つ づき ………8~9 6 出しゅっしょう生・結け っ こ ん婚・死し亡ぼ う ……… 10~11 7 在ざ い留りゅう手て続つ づき ………12 8 住じゅう民み ん票ひょう・印い ん か ん鑑(はんこ) ………13 9 西に し尾お市し国こ く際さ い交こ う流りゅう協きょう会か い日に本ほ ん語ご教きょう室し つ …………14 10 住じゅうたく宅 ………15 11 町ちょうないかい内会・生せ い か つ活のマまナー ………15な ー 12 ごみの出だし方か た ……… 16~17 13 出しゅっさん産・育い く じ児 ……… 18~20 14 銀ぎ ん行こ う・郵ゆ う便び ん局きょく ………21 15 郵ゆ う び ん便・宅た く は い び ん配便 ………21 16 保ほ育い く園え ん・幼よ う稚ち園え ん・学が っ校こ う ……… 22~23 17 健け ん こ う康保ほ け ん険・介か い護ご保ほ険け ん ……… 24~25 18 税ぜ い き ん金など ……… 26~27 19 自じ動ど う車し ゃ・バばイク・自い く じ転て ん車し ゃ ………… 28~29 20 仕し ご と事 ………30 21 障しょうがいしゃ害者の福ふ く し祉 ………30 22 国こ く み ん民年ね ん き ん金 ………31 23 バばス・電す で ん車し ゃ ……… 32~37 24 外が い こ く じ ん国人のための相そ う だ ん談窓ま ど ぐ ち口 ………… 38~41 25 防ぼ う災さ いチちェックリスト ………42ぇ っ く り す と

が い

こ く

じ ん

のための生

せ い

か つ

ガイドブック 目

も く

(3)

2

Thành phố Nishio nằm ở khu vực phía nam tỉnh Aichi, thuộc vùng trung tâm Nhật Bản.

Thành phố này phía nam hướng ra Vịnh Mikawa với sông Yahagi chảy qua. Nhờ môi trường tự nhiên phong phú và khí hậu ôn hòa, người dân đã đến sống ở khu vực này từ thời xa xưa cho đến nay. Trong suốt thời kỳ Edo, thành phố này đã phát triển như một thành thị nằm quanh pháo đài. Có rất nhiều đền thờ và chùa cổ từ thời đó vẫn còn tồn tại, cũng như các lễ hội truyền thống và nghệ thuật trình diễn vẫn tiếp tục được yêu thích và truyền lại đến ngày hôm nay.

Nishio được thành lập năm 1953, và là thành phố thứ 14 của tỉnh Aichi. Kể từ sau đó, thành phố đã tiếp tục lớn mạnh như là một khu vực đô thị chính tại Vùng phía nam Nishi Mikawa với sự phát triển của các ngành công nghiệp liên quan đến ôtô. Nishio nổi tiếng về bột trà xanh và lươn, ngoài ra nơi này còn rất có tiếng tăm trong ngành công nghiệp làm vườn với các loại hoa và cây trồng đa dạng.

Nishio có quan hệ kết nghĩa với thành phố Porirua tại New Zealand, và một loạt các hoạt động tương tác và giao lưu, bao gồm trao đổi qua lại các nhóm khách ghé thăm, đang được tích cực thực hiện. Bảo vệ môi trường tự nhiên, lịch sử, công nghiệp và văn hóa như đã nêu ở trên, Nishio ngày nay vẫn đang tiếp tục phát triển.

• Dân số (vào ngày 1 tháng 11 năm 2017): 171.913 người

• Diện tích: 161,22 km2

●Thông tin liên lạc

Ban Chính sách kế hoạch, Tòa thị chính thành

phố Nishio: 0563-65-2154

Giới thiệu về thành phố Nishio

Tòa thị chính thành phố Nishio Ga Nishio Đảo Saku

1

 西に し お し尾市は日に ほ ん本のほぼ中ちゅうしん心にある愛あ い ち け ん知県の南な ん ぶ部に 位い置しています。ち  南みなみがわ側には三み か わ河湾わ んを望のぞみ、市し な い内には矢や は ぎ作川が わが流な がれ、 豊 ゆた かな自し ぜ ん然と温お ん だ ん暖な気き こ う候のため、古ふ るい時じ代だいから人ひ と び と々 が生せ い か つ活していました。また江え戸時ど じ だ い代には城じ ょ う か ま ち下町とし て栄さ かえ、市し な い内には今い まも多おおくの古ふ るい神じん社じゃやお寺てら、伝でん統とう ある祭まつりや芸げ い の う能が残の こっています。  西にし尾お市しが愛あ い ち け ん知県で14番ばん目めの市しとして誕たんじょう生したの は1953年ね ん。以い ら い来、西に し み か わ三河南な ん ぶ部地ち い き域の中ちゅうかく核都と市としてし 自じ ど う し ゃ動車関か ん れ ん連産さんぎょう業の発は っ て ん展とともに成せいちょう長を続つづけてきま した。西に し お尾市しは、抹ま っ ち ゃ茶、うなぎ、カかーーネねーーシしョょンんやアあ サさリりなど農のう水すい産さん物ぶつの生せ い産さ ん ち地としても有ゆ う名め いです。  現げ ん ざ い在、西に し お し尾市はニにュージーランド・ポゅ ー じ ー ら ん ど ぽリルア市り る あ しと 姉し ま い妹都と市提し て い け い携を結む すんでおり、訪ほ う も ん だ ん問団の派は け ん遣などの 交 こうりゅう 流を行おこなっています。  こうした自し ぜ ん然、歴れ き し史、産さんぎょう業、文ぶ ん か化を守まもり西に し お し尾市は今い ま も発は っ て ん展を続つ づけています。 ・ 西に し お し尾市の人じ ん こ う口(2017年ね ん11月が つ1日に ち現げ ん ざ い在)…171,913人に ん ・ 西に し お し尾市の面め ん せ き積…161.22k㎡ ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 企き画か く政せ い策さ く課か 0563-65-2154

西

に し

の紹

し ょ う

か い ◎市役所 西尾駅 佐久島 にしおえき しやくしょ さくしま

(4)

Tai nạn giao thông, Tội phạm, Hỏa hoạn và Cấp cứu

Bạn có thể tiếp cận với sở cảnh sát bằng cách gọi

110 và sở cứu hỏa bằng cách gọi 119. Đây là số điện thoại miễn cước. Hãy trình bày thật rõ ràng bằng tiếng Nhật, đừng hoảng sợ.

(1) Tai nạn giao thông và Tội phạm

Nếu bạn có liên quan đến một vụ tai nạn giao thông hoặc tội phạm, hãy gọi đến sở cảnh sát bằng cách bấm số 110. Trong trường hợp tai nạn giao thông, đầu tiên hãy nói rằng “Jiko desu. (Có một vụ tai nạn.)” và trong trường hợp bị cướp, hãy nói rằng “Dorobo desu (Có một vụ cướp.)” Sau đó giải thích tình hình một cách chính xác về địa điểm, thời gian và sự việc đã xảy ra. Tiếp theo hãy cung cấp tên, địa chỉ và số điện thoại của bạn.

●Thông tin liên lạc

Sở cảnh sát Nishio: 0563-57-0110

(2) Hỏa hoạn và Cấp cứu

Trong trường hợp có hỏa hoạn, bị bệnh đột ngột hoặc bị chấn thương nghiêm trọng, hãy gọi sở cứu hỏa bằng cách bấm 119. Khi sở cứu hỏa trả lời điện thoại, hãy nói “kaji (hỏa hoạn)”, hoặc “kyuyu (cấp cứu).” Sau đó nói cho họ biết nơi cần được giúp đỡ, một dấu hiệu nhận biết cụ thể để họ có thể tìm đến nơi đó, tên của bạn và cách để liên lạc với bạn. Cách gọi điện thoại khẩn cấp:

① Trong trường hợp bị thương hoặc bị bệnh Kyukyu desu. (Cần cấp cứu.)

Kega/byoki desu. (Có người bị thương/bị bệnh.) Jusho wa _____ desu. (Địa chỉ là _____.)

Watashi no namae wa ___ desu. (Tên tôi là _________.) Denwa bango wa ___ desu. (Số điện thoại là _________.) ② Trong trường hợp có hỏa hoạn

Kaji desu. (Có hỏa hoạn.)

Jusho wa ___ desu. (Địa chỉ là _________.) Watashi no namae wa ___ desu. (Tên tôi là _________.) Denwa bango wa ___ desu. (Số điện thoại là _________.)

●Thông tin liên lạc

Sở cứu hỏa Nishio: 0563-56-2110

2

こ う

つ う

・犯

は ん

ざ い

・火

・救

き ゅ う

き ゅ う

し ゃ  「110番ば ん」に電で ん わ話をすると警け い さ つ察に、「119番ば ん」に電で ん わ話 をすると消しょうぼう防署し ょにつながります。通つ う わ り ょ う話料(電で ん話わ代だ い)は かかりません。慌あ わてずに日に ほ ん ご本語ではっきりと話は なして ください。 (1) 交こ う通つ う事じ故こ・犯は ん罪ざ い  交こ う つ う通事じ故や犯こ は ん ざ い罪にあったときは、「110番ば ん」に電で ん わ話し て警け い さ つ察に通つ う ほ う報します。交こ う つ う通事じ故にあったときは「事こ じ故こ です」、どろぼうにあったときは「どろぼうです」と言い ってから、いつ、どこで、何な にが起おきたのかを正た だしく伝つ たえ、 それからあなたの名な ま え前、じゅうしょ住所、電で ん わ ば ん ご う話番号を言いいます。 ●聞ききたいとき  ☎西に し お尾警け い さ つ察署し ょ 0563-57-0110 (2) 火か事・救じ きゅうきゅうしゃ急車  火か事や急じ きゅうびょう病、大お おけがのときは、「119番ば ん」に電で ん わ話し ます。消しょうぼう防署し ょが出でたら「火か事」か「救じ きゅうきゅう急」か言いいましょ う。そして、助た すけの必ひ つ よ う要な場ば し ょ所と近ち かくの目め立だつもの、 あなたの名な ま え前と連れ ん ら く さ き絡先を言いいます。 〈連れ ん絡ら くのしかた〉 ①けが・病び ょ う き気のとき  救きゅうきゅう急です Kyukyu desu  ケけガ/病が び ょ う き気です Kega/Byoki desu  住じゅうしょ所は   です Jusho wa desu

 私わたしの名な ま え前は   です Watashi no namae wa desu

 電で ん わ ば ん ご う話番号は    です Denwa bango wa desu

②火か事のときじ

 火か事です じ Kaji desu

 住じゅうしょ所は   です Jusho wa desu

 私わたしの名な ま え前は   です Watashi no namae wa desu

 電で ん わ ば ん ご う話番号は    です Denwa bango wa desu

●聞ききたいとき 

(5)

4

Động đất và Bão

(1) Động đất

Nhật Bản là một đất nước thường xuyên xảy ra động đất. Sự chấn động của một trận động đất chỉ kéo dài khoảng 30 giây, nhưng những trận động đất mạnh có thể kéo dài đến hai phút hoặc hơn. Khi đang xảy ra chấn động, cố gắng không di chuyển xung quanh nếu không cần thiết, và không chạy ra ngoài trong cơn hoảng loạn.

① Hệ thống cảnh báo trước động đất Hệ thống cảnh báo trước động đất (Kinkyu

Jishin Sokuho) sẽ cung cấp các dự báo và báo động về động đất. Bạn có thể kiểm tra các cảnh báo về động đất qua TV, radio hoặc điện thoại di động.

② Hệ thống phát thông tin khẩn cấp không dây (Doho Musen)

Hệ thống này bao gồm các thiết bị dùng để phát đi các cảnh báo khẩn cấp đến toàn bộ người dân. Hệ thống thường phát nhạc vào một thời điểm cố định mỗi ngày, nhưng hệ thống cũng sẽ phát các thông tin cứu nạn, ví dụ như thông tin về người bị mất tích. Có thể liên lạc bằng điện thoại để xác nhận chi tiết về việc phát sóng (miễn cước).

Dịch vụ điện thoại phát thông tin khẩn cấp

không dây 0120-968-111 ③ Sóng thần

Sóng thần là một đợt sóng lớn bất thường (không thể xảy ra trong điều kiện bình thường) dâng lên về phía bờ biển. Khi có động đất mạnh xảy ra, chúng có thể gây nên sóng thần. Sẽ rất nguy hiểm nếu ở gần bờ biển khi có xảy ra sóng thần, vì vậy nếu có Cảnh báo Sóng thần (Tsunami Keiho) được phát đi trên Hệ thống cảnh báo trước động đất hoặc Hệ thống phát thông tin khẩn cấp không dây, bạn nên ngay lập tức di chuyển đến chỗ đất cao hơn.

④ Nếu có động đất xảy ra

• Đầu tiên, bảo vệ bản thân bằng cách chui xuống phía dưới gầm bàn hoặc thứ gì đó tương tự.

• Ngay lập tức dập tắt lửa đang sử dụng và tắt ga. • Mở cửa để đảm bảo có lối thoát.

• Khi bạn đi ra bên ngoài, cẩn thận tránh các bức tường đang sập hoặc các vật thể đang rơi xuống như là kính cửa sổ và bảng hiệu.

• Nếu bạn ở gần bờ biển, ngay lập tức di chuyển đến chỗ đất cao hơn do có khả năng sẽ xảy ra sóng thần.

• Nếu bạn đang lái xe, tấp ngay vào lề trái và tắt động cơ. Khi rời khỏi xe, nhớ mở khóa cửa xe và để lại chìa trong ổ cắm. Đảm bảo mang theo giấy chứng nhận kiểm định phương tiện của bạn và các đồ vật có giá trị, sau đó di tản bằng cách đi bộ.

Hãy bảo vệ bản thân

trước! Thảm họa thiên tai có thể tấn công bất kỳ lúc nào, vì vậy hãy luôn

trong tư thế chuẩn bị sẵn sàng! Bosai-kun, linh vật của chương trình phòng chống thiên tai tại Nishio

3

じ し ん

震・台

た い

ふ う まずは自じ分ぶんの 身みを守まもりましょう! さいがいは とつぜんくるから いまじゅんび 西 にしおし 尾市防ぼうさい災 マまスすコこッっトとキきャゃラらクくタたーー 「ぼうサさイいくん」 (1)地じ し ん震  日に ほ ん本は地じ し ん震が多お おい国く にです。 地じ し ん震の揺ゆれは30秒びょう程て い ど度ですが、 大お おきな地じ し ん震では、2分ふ ん い じ ょ う つ づ以上続くこ ともあります。揺ゆれている間あいだは 無む理に動り う ごかず、慌あ わてて外そ とに出でな いようにしましょう。 ① 緊きんきゅう急地じ し ん震速そ く ほ う報  「緊きんきゅう急地じ し ん震速そ く ほ う報」とは、地じ し ん震 の予よ ほ う報・警け い ほ う報です。テてレれビび、ラらジじ オお、携け い た い で ん わ帯電話で確か く認に んできます。 ② 同ど う ほ う報無む せ ん線  市し み ん民の皆み なさんに緊きんきゅうじょうほう急情報を伝つ たえる装そ う ち置です。い つもは毎まい日にち決きまった時じ か ん間に音お ん が く楽を放ほ う送そ うしています が、行ゆ く え ふ め い し ゃ方不明者など人ひ との命いのちに関か かわる情じょうほう報も放ほ う そ う送して います。放ほ う そ う な い よ う送内容は、電で ん わ話でも確か く認に んできます(通つ う わ り ょ う話料 無む り ょ う料)。 ☎同ど う ほ う報無む せ ん線テてレホンサービスれ ほ ん さ ー び す  0120-968-111     ③津つ な み波(TSUNAMI)  津つ な み波とは、海か い が ん岸に押おし寄よ せる普ふ 通つ うでは考かんがえられ ない程ほ ど大お おきな波な みのことです。大お おきな地じ し ん震があると、 津つ な み波が起おきることがあります。海か い が ん岸の近ち かくは危き険け んで すので、「緊きんきゅう急地じ し ん震速そ く ほ う報」や「同ど う ほ う報無む せ ん線」で「津つ波な み警け い報ほ う」 が出でたときは、すぐに高た かい所ところに逃にげてください。 ④地じ し ん震が起おきたら ・ テてーブルなどの下ー ぶ る し たに隠か くれて、まずは身みを守ま もる。 ・ 使つ かっている火ひをすぐ消けして、ガがスの元す も と せ ん栓を閉しめる。 ・ 扉とびらを開あけて、出で ぐ ち口を作つ くっておく。 ・ 外そ とを歩あ るくときには、倒た おれてくる塀へ いや、窓ま どガがラス、ら す 看か ん ば ん板など、落おちてくるものに注ち ゅ う い意する。 ・ 海か い が ん岸の近ち かくにいるときは、津つ な み波が起おきることがあ るので、すぐに高た かいところに逃にげる。 ・ 自じ ど う し ゃ動車を運う ん て ん転していると きは、道ど う ろ路の左ひだりがわ側に停とめ、 エえンジンを切ん じ ん きる。車くるまを置おい て逃にげるときは、キきーを付ー つ けたままドどアロックをしあ ろ っ く ないで、車し ゃ検けんしょう証などの大た い切せ つ なものを持もって歩あ るいて逃に げる。

(6)

(2) Bão

Bão thường xảy ra ở Nhật vào mùa hè và mùa thu. Khi bão đổ bộ vào đất liền, các thiệt hại do lũ lụt có thể xảy ra và gió lớn có thể gây hư hại thậm chí phá hủy nhà cửa. Nếu bão đổ bộ, hãy theo dõi các thông tin mới nhất về cơn bão trên TV và radio. Không đi du lịch, leo núi, câu cá, bơi ở biển, v.v…

(3) Chuẩn bị sẵn sàng trước cho các thảm họa

• Dự trữ đủ nước và thức ăn để dùng trong ít nhất 7 ngày.

• Chuẩn bị một chiếc radio, đèn pin, và quần áo. • Đảm bảo rằng bạn biết Nơi di tản ở đâu (ví dụ như

phòng thể dục của trường tiểu học) và làm thế nào để đến đó.

• Cố định đồ đạc vào tường hoặc cột qwnhà và dán tấm phim chống tán xạ vào kính.

• Tham gia vào lớp huấn luyện chống thảm họa tại địa phương và giữ liên lạc thường xuyên với người dân trong địa phương.

(4) Dịch vụ tin nhắn khẩn cấp khi có thảm họa

Trong trường hợp có thảm họa lớn ví dụ như động đất, khu vực bị ảnh hưởng sẽ bị quá tải bởi các cuộc điện thoại từ những người đang cố xác nhận sự an toàn của bạn bè, gia đình và người thân, gây nghẽn mạng. Trong tình huống đó, bạn có thể sử dụng Dịch vụ tin nhắn khẩn cấp khi có thảm họa (Saigai Dengon Dial) để kiểm tra sự an toàn của bạn bè, gia đình và người thân.

① Ghi âm một tin nhắn

Quay số 171.→ Bấm 1.→ Quay số điện thoại nhà của bạn. → Ghi âm tin nhắn.

② ghe tin nhắn đã ghi âm

Quay số 171.→ Bấm 2.→ Quay số điện thoại của người ở khu vực bị ảnh hưởng → Nghe tin nhắn đã ghi âm.

※ Để biết thêm thông tin chi tiết, gọi NTT Nishi Nihon (NTT phía Tây) bằng cách bấm 116.

●Thông tin liên lạc

Ban quản lý khủng hoảng, Tòa thị chính thành

phố Nishio: 0563-65-2137 Chuẩn bị sẵn sàng trước khi thảm họa xảy ra! 災 さいがい 害が起お きる前まえに 準 じゅんび 備しておこう! (2) 台た い ふ う風  日に ほ ん本では、夏な つから秋あ きにかけ て台た い ふ う風が来きます。台た い ふ う風が上じょうりく陸 すると、洪こ う ず い水や強きょうふう風の被ひ が い害で 家い えが壊こ われることがあります。 台た い ふ う風が近ち かづいているときは、 テてレビやラれ び らジオの情じ お じょうほう報に注ち ゅ う い意 し、旅り ょ こ う行、登と ざ ん山、釣つり、海か い す い よ く水浴な どを控ひ かえましょう。 (3) 災さ い が い害への事じ ぜ ん前の備そ なえ ・ 7日に ち分ぶ ん以い上じょうの水み ず・食しょくりょう料などを準じ ゅ ん び備しておきまし ょう。 ・ ラらジオ、ラじ お らイト(懐い と かいちゅう中電で ん と う灯)、衣い る い類などを準じ ゅ ん び備して おきましょう。 ・ 「避ひ難なん所じ ょ」(小しょう学が っ校こ うの体た い育い く館か んなど)と、「避ひ難なん所じ ょ」まで の道み ちを確か く に ん認しておきましょう。 ・ 家か具ぐ類る いを壁か べや柱はしらにしっかり留とめて、ガがラスにはら す 飛ひ さ ん散防ぼ う し よ う止用フふィルムなどを貼い る む はりましょう。 ・ 地ち い き域の防ぼ う さ い く ん れ ん災訓練に参さ ん か加して、日ひ ご ろ頃から地ち い き域の人ひ とと コこミュニケーションをとりましょう。み ゅ に け ー し ょ ん (4) 災さ い が い害用よ う伝で ん ご ん言ダだイヤルい や る  地じ し ん震などの大だ い さ い が い災害が発は っ せ い生すると、家か族ぞ くや親し ん せ き戚や友ゆ う 人じ んが大だ い丈じょう夫ぶか確か く認に んする電で ん話わが多お おくなるため、電で ん わ話が つながりにくくなります。このようなときは、「災さ い が い害 用よ う伝で ん ご ん言ダだイヤル」を使い や る つ かうことで、家か ぞ く族、親し ん せ き戚、友ゆう じん人な どが大だ い丈じょう夫ぶか確か く に ん認できます。 ①メめッセージを録っ せ ー じ ろ く お ん音する   「171」にダだイヤル➡「1」➡自い や る じ た く宅の電で ん わ ば ん ご う話番号を ダだイヤル➡メい や る めッセージを録っ せ ー じ ろ く お ん音 ②録ろ く お ん音されたメめッセージを聞っ せ ー じ きく   「171」にダだイヤル➡「2」➡被い や る ひ さ い ち災地の人ひ との電で ん わ ば ん ご う話番号 をダだイヤル➡メい や る めッセージを再っ せ ー じ さ い せ い生 ※詳く わしくは「NTT西に し に ほ ん日本」(116番ば ん)に聞きいてください。 ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 危き機き管か ん理り課か 0563-65-2137

(7)

6

Bạn cần có thẻ bảo hiểm (hokensho) để được khám chữa bệnh tại bệnh viện. Để khám chữa bệnh cho trẻ em, đừng quên mang theo Giấy chứng nhận chăm sóc y tế cho trẻ của bạn (Kodomo Iryo Hi Jukyushasho). Bệnh viện sẽ cấp thẻ đăng ký bệnh nhân (shinsatsuken) cho bạn, do đó từ lần thăm khám sau bạn phải mang theo thẻ này. Sau khi khám chữa bệnh xong thì phải trả phí khám chữa bệnh bằng tiền mặt tại quầy tiếp tân. (Nếu bạn đã đăng ký bảo hiểm sức khỏe thì chỉ phải trả 30% tổng chi phí.) Nếu bác sĩ kê toa thuốc cho bạn thì bệnh viện sẽ đưa toa thuốc (shohosen) cho bạn với tên các loại thuốc và mang toa thuốc đến một hiệu thuốc để mua. Bạn cũng có thể mua thuốc tại bệnh viện.

(1) Các cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ bằng tiếng nước ngoài

Các bệnh viện cung cấp dịch vụ bằng tiếng ngoài được liệt kê trên trang web của Hệ thống thông tin y tế Aichi.

http://www.qq.pref.aichi.jp/es/qq/qq23tpmp_lt.asp Bạn có thể sử dụng dịch vụ hỗ trợ tự động qua fax và giọng nói bằng 5 ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung Quốc và tiếng Hàn Quốc) bằng cách gọi đến số điện thoại dưới đây.

050-5810-5884

(2) Trường hợp bị bệnh đột ngột

Trong trường hợp bị bệnh hay bị thương đột ngột trong những ngày nghỉ hoặc giữa đêm, bạn có thể liên lạc với Trung tâm thông tin y tế khẩn cấp để tìm bệnh viện có thể điều trị cho bạn. Thông tin về các bệnh viện vẫn hoạt động vào ngày nghỉ cũng sẽ được cung cấp trong thư tin tức thành phố (“Koho Nishio”) được phát hành vào ngày 16 mỗi tháng cũng như trên trang web của thành phố Nishio.

Trung tâm thông tin y tế khẩn cấp:

0563-54-1133 (chỉ có tiếng Nhật)

Trang web thành phố Nishio – Hướng dẫn dịch vụ y tế ngày nghỉ:

http://www.city.nishio.aichi.jp/index. cfm/6,26841,67,323,html

※ Trong trường hợp khẩn cấp, hãy quay số 119 để gọi xe cấp cứu.

Bệnh viện

4

び ょ う い ん

 病びょういん院で診し ん さ つ察を受うけるときは、保ほ 険け ん証しょうが必ひ つ よ う要で す。子こどもが診し ん さ つ察を受うけるときは、「子こども医い療りょう費ひ 受 じゅきゅうしゃしょう 給者証」も忘わ すれずに持もって行いきましょう。病びょういん院か ら渡わ たされた「診し ん さ つ け ん察券」は、次つ ぎの診し ん さ つ察のときに持もって行い きましょう。診し ん さ つ察が終おわったら、窓ま ど ぐ ち口でお金か ねを払は らい ます。(「健け ん こ う康保ほ け ん険」に入は いっている人ひ とは、医い り ょ う ひ療費の30% を支し は ら払うだけで済すみます)薬くすりがあるときは、病びょういん院で 「処し ょ ほ う せ ん方箋」(薬くすりの名な前ま えが書かいてあるもの)をもらい、 薬 やっきょく 局でそれを見みせて薬くすりを買かいます。病びょう院い んの中な かで薬くすりが 買かえることもあります。 (1) 外が い こ く ご国語が使つ かえる病びょう院い んの情じょうほう報  「愛あ い ち け ん知県救きゅうきゅう急医い り ょ う療情じょうほう報シしステム」のホす て む ほームページー む ぺ ー じ で外が い こ く ご国語が使つ かえる病びょう院い んを探さ がすことができます。 http://www.qq.pref.aichi.jp/es/qq/qq23tpmp_lt.asp  次つ ぎの電で ん わ ば ん ご う話番号では、5か国こ く ご語(英え い ご語、ポぽルトガルる と が る 語ご、スすペイン語ぺ い ん ご、中ち ゅ う ご く ご国語、韓か ん こ く ご国語)の音お ん せ い声・FAXに よる自じ ど う動案あ ん な い内が使つ かえます。 ☎050-5810-5884 (2) 急きゅうびょう病にかかったとき  休きゅうじつ日や夜や か ん間に急きゅうびょう病やけがをしたとき、「救きゅうきゅう急医い り ょ う療 情 じょうほう 報セせンター」ん た ー で診し ん さ つ察できる病びょう院い んを探さ がすことができま す。「広こ う ほ う報にしお」の毎ま い つ き月16日に ち ご う号や西に し お し尾市ホほームページー む ぺ ー じ では、きゅうじつ休日でも開あいている病びょういん院を紹しょうかい介しています。 ☎救きゅうきゅう急医い り ょ う療情じょうほう報セせンター ん た ー  0563-54-1133 (日に ほ ん ご本語のみ) 西に し お し尾市ホほームページ休ー む ぺ ー じきゅうじつ日診しんりょう療案あ ん な い内    http://www.city.nishio.aichi.jp/index.cfm/ 6,26841,67,323,html ※緊きんきゅう急のときは救きゅうきゅうしゃ急車(119番ば ん)を呼よびましょう。

(8)

(3) Hỗ trợ chi phí y tế

Các cá nhân đáp ứng các yêu cầu sau đây hoặc đã được khám chữa bệnh miễn phí ở những thành phố, thị xã cư trú trước đây sẽ được khám chữa bệnh miễn phí (một số trường hợp ngoại lệ).

• Trẻ em đến độ tuổi học sinh trung học

• Cá nhân có giấy chứng nhận khuyết tật về thể chất, tinh thần hoặc tâm thần

• Bố/mẹ đơn thân (có giới hạn thu nhập)

Thông tin liên lạc

Ban bảo hiểm sức khỏe và trợ cấp, Tòa thị

chính thành phố Nishio: 0563-65-2106

(4) Bệnh viện thành phố Nishio

① Các khoa khám chữa bệnh

Khoa nội, Khoa nhi, Khoa phẫu thuật, Khoa phẫu thuật chỉnh hình, Khoa phẫu thuật tạo hình, Khoa phẫu thuật thần kinh, Khoa da liễu, Sản phụ khoa, Khoa mắt, Khoa tai mũi họng, Khoa tiết niệu, Khoa X-quang, Khoa phẫu thuật hô hấp, Khoa tâm thần, Khoa phục hồi chức năng, Khoa gây mê, khoa chẩn đoán bệnh lý

② Thời gian tiếp nhận 8:30 sáng – 11:00 sáng ③ Ngày nghỉ

Thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, ngày 29/12 ~ ngày 3/1

※ Vì không có dịch vụ thông dịch. Nên vui lòng đi cùng với người biết tiếng Nhật.

Thông tin liên lạc

Bệnh viện thành phố Nishio: 0563-56-3171 (3) 医い療りょう費ひの助じ ょ成せ い  次つ ぎの条じょう件け んに当あてはまる人ひ と、また、前ま えの市し町ちょう村そ んで医い 療 りょう 費ひが無む料りょうだった人ひ とは、医い療りょう費ひ(一い ち部ぶを除の ぞく)が無む料りょう になることがあります。 ・ 中ちゅう学が く生せ いまでの子こども ・ 身し ん体た い障しょう害が い、知ち的て き障しょう害が い、精せ い神し ん障しょう害が いにより障しょう害が い者し ゃ手て帳ちょう などをお持もちの人ひ と ・ ひとり親お やの人ひ と(所し ょ得と くの制せ い限げ んあり) ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 保ほ険け ん年ね ん金き ん課か 医い療りょう担た ん当と う   0563-65-2106 (4) 西に し お尾市し み ん民病びょういん院 ①診しんりょう療科か も く目   内な い科か・小しょう児に科か・外げ科か・整せ い形け い外げ科か・形け い成せ い外げ科か・脳の う 神し ん け い経外げ科・皮か ひ膚ふ科か・産さ ん婦ふ人じ ん科か・眼が ん科か・耳じ鼻び咽い ん喉こ う 科か・泌ひ尿にょう器き科か・放ほ う射し ゃ線せ ん科か・呼こ吸きゅう器き外げ科か・精せ い神し ん科か・ リりハはビびリりテてーーシしョょンん科か・麻ま酔す い科か・病びょう理り診し ん断だ ん科か ②受う け つ け じ か ん付時間  AM8:30~AM11:00 ③休きゅう診し ん日び  土ど曜よ う日び 、日に ち曜よ う日び 、祝しゅく日じ つ、12月が つ29日に ち~1月が つ3日に ち ※ 通つ う や く訳がいませんので日に ほ ん ご本語の分わかる人ひ とといっし ょに来きてください。 ●聞ききたいとき  ☎西に し お尾市し み ん民病びょういん院 0563-56-3171

(9)

8

Những người đã được cấp Thẻ cư trú (Zairyu Kado) vì những lý do sau đây và những người thay đổi địa chỉ phải thông báo địa chỉ mới cho Ban đăng ký công dân và An toàn tại Tòa thị chính thành phố Nishio hoặc các trụ sở chi nhánh trong vòng 14 ngày.

(1) Cá nhân được cấp thẻ cư trú lần đầu

• Cá nhân mới vừa nhập cảnh

• Cá nhân được chấp thuận “Thay đổi tư cách cư trú” (“Zairyu Shikaku Henko Kyoka”) và quyết định sẽ sống tại Nishio.

(2) Cá nhân chuyển từ Nishio đến thành phố khác

Tòa thị chính thành phố Nishio sẽ cấp cho bạn một “Thông báo chuyển đi” *1, và bạn sẽ sử dụng thông

báo này để tiến hành các thủ tục tại thành phố nơi bạn chuyển đến.

(3) Cá nhân chuyển từ thành phố khác đến Nishio

Nếu bạn tiến hành làm thủ tục tại thành phố nơi bạn đang sống hiện giờ, bạn sẽ nhận được một “Thông báo chuyển đi.”*1 Hãy mang thông báo này đến Ban

đăng ký công dân và An toàn tại Tòa thị chính thành phố Nishio hoặc các trụ sở chi nhánh để tiến hành làm thủ tục.

(4) Cá nhân chuyển đến địa chỉ mới trong phạm vi Nishio

Tiến hành thủ tục tại Ban đăng ký công dân và An toàn của Tòa thị chính thành phố Nishio hoặc các trụ sở chi nhánh. Các nội dung cần làm thủ tục Thẻ cư trú Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với “chủ hộ*2*3 Các giấy tờ yêu cầu khác (1) Cá nhân được cấp thẻ cư trú lần đầu ○ ○ Hộ chiếu*4 (2) Cá nhân chuyển từ Nishio đến thành phố khác ○ ○ -(3) Cá nhân chuyển từ thành phố khác đến Nishio ○ ○ Thông báo chuyển đi*1 Thẻ thông báo hoặc Thẻ mã số cá nhân*5 (4) Cá nhân chuyển đến địa chỉ mới trong phạm vi Nishio ○ ○ Thẻ thông báo hoặc Thẻ mã số cá nhân*5

Các thủ tục về địa chỉ

5

じ ゅ う

し ょ

の手

つ づ

 下し たに書かかれた理り ゆ う由で「在ざいりゅう留カかード」を渡ー ど わ たされた 人 ひ と や住じゅう所し ょが変かわった人ひ とは、14日に ち以い な い内に西に し尾お市し役や く所し ょ 市し み ん か民課または、各か く支し所し ょで住じゅう所し ょの届と ど け で出をしてくださ い。 (1) 初は じめて在ざいりゅう留カかードを渡ー ど わ たされた人ひ と ・ 初は じめて入にゅうこく国した人ひ と ・ 「 在ざいりゅう留資し か く格変へ ん こ う更許き ょ か可」を受うけ西に し お し尾市に住すむことに なった人ひ と (2) 西に し尾お市しから他ほ かの市し町ちょう村そ んへ引ひ っ越こしをする人ひ と  西に し尾お市し役や く所し ょで「転て んしゅつ出証しょう明め い書し ょ*1」を渡わ たしますので、引 越こした先さ きの市し町ちょう村そ んの窓ま ど口ぐ ちで手て続つ づきをしてください。 (3) 他ほ かの市し町ちょう村そ んから西に し尾お市しへ引ひ っ越こししてきた人ひ と  今い ままで住すんでいた市し町ちょうそ ん村で手て続つ づきをすると「転て ん出しゅつ 証 しょう 明め い書し ょ*1」がもらえます。これを持って、西に しや くし ょ 市し民み ん課かまたは、各か く支し所し ょで手て続つ づきをしてください。 (4) 西に し尾お市し内な いで引ひ っ越こしをした人ひ と 西に し お し や く し ょ し み ん か尾市役所市民課または、各か く支し所し ょで手て つ づ続きをしてく ださい。 手て つ づ 続 き に 必ひつよう 要 な も の 在ざいりゅう 留 カか ー ど ー ド 「 世せ 帯たい 主ぬし *2 」 と の 関かんけい 係 を 証しょうめい 明 す る 書しょ 類るい *3 そ の 他ほか に 必ひつ 要よう な 書しょ 類るい (1) 初はじめて在ざいりゅう留カか ー どードを 渡 わた された人ひと ○ ○ パ ぱ す ぽ ー と スポート*4 (2) 西に し お し尾市から他ほかの市しちょうそん町村 へ引ひ っ こ越しをする人ひと ○ ○ -(3) 他ほかの市しちょうそん町村から西に し お し尾市 へ引ひ っ こ越ししてきた人ひと ○ ○ 「転てんしゅつ出証しょうめいしょ明書*1 「通つう知ちカか ー どードま た は 個こ人じん番ばん号ごう カか ー どード*5 (4) 西に し お し な い尾市内で引ひ っ こ越しした人ひと ○ ○ 「通つう知ちカか ー どードま た は 個こ人じん番ばん号ごう カか ー どード*5

(10)

*1 “Thông báo chuyển đi” (“Tenshutsu Shomeisho”) là giấy tờ cần thiết khi chuyển từ thành phố nơi bạn đang sống hiện giờ đến thành phố khác. Bạn sẽ nhận được thông báo này nếu bạn thông báo cho thành phố nơi bạn đang sống hiện giờ rằng bạn sẽ chuyển đến thành phố khác.

*2 “Chủ hộ” (“setainushi”) là người trụ cột trong gia đình, chủ yếu là người hỗ trợ cho toàn bộ gia đình, và tên người đó được viết vào mục “Chủ hộ” trên “Giấy chứng nhận cư trú” (“juminhyo”) của bạn.

*3 Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của bạn với “chủ hộ” bao gồm bản gốc giấy chứng nhận kết hôn (Kon’in Shomeisho), bản gốc giấy khai sinh (Shussho Shomeisho), bản sao giấy đăng ký kết hôn (Kon’in Todokedesho no Utsushi), bản sao giấy đăng ký khai sinh (Shussho Todokedesho no Utsushi). Nếu các giấy tờ đó được viết bằng một ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật, bạn phải cung cấp thêm một bản gốc dịch tiếng Nhật. *4 Bạn cần cung cấp thêm hộ chiếu nếu trên hộ

chiếu của bạn có viết “Cấp Thẻ cư trú sau” tại cổng xuất nhấp cảnh.

*5 “Thẻ thông báo” là thẻ có ghi họ tên, địa chỉ, giới tính, ngày tháng năm sinh và mã số cá nhân của chủ thẻ và được gửi đến nhà qua đường bưu điện sau khi đăng ký địa chỉ lần đầu tiên tại Nhật. “Thẻ My number (Thẻ mã số cá nhân)” là thẻ có ghi họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, giới tính, ảnh chân dung và mã số cá nhân của chủ thẻ, các thông tin này được lưu trữ trong một con chip IC. Bạn có thể nhận thẻ bằng cách làm thủ tục xin cấp phát và sử dụng như một thẻ chứng minh nhân dân. “Mã số cá nhân” là một dãy số gồm 12 chữ số được tạo riêng cho người nào có địa chỉ nhà và được dùng trong các trường hợp phúc lợi xã hội, thuế, phòng chống thiên tai.

●Thông tin liên lạc

Quầy phụ trách tư vấn,Ban đăng ký công dân

và An toàn, Tòa thị chính thành phố Nishio: 0563-65-2102 *1 「転てんしゅつ出証しょうめいしょ明書」は、今い ままで住すんでいた市し ち ょ う そ ん町村から、 別べ つの市し ち ょ う そ ん町村へ引ひ っ こ越しするときに必ひ つ よ う要となる書し ょ る い類 です。今い ままで住すんでいた市し ち ょ う そ ん町村で別べ つの市し ち ょ う そ ん町村へ 引ひ っ こ越しをすることを届と どけ出でるともらえます。 *2 「世せ た い帯主ぬ し」とは、世せ た い帯の中ちゅうしん心となる人ひ と、主お もに一い っ か家の 生せ い か つ活を支さ さえる人ひ とで、「住じゅうみんひょう民票」に「世せ た い帯主ぬ し」と書か かれている人ひ とです。 *3 「 世せ た い帯主ぬ し」との関か ん け い係を証しょうめい明する書し ょ る い類とは、婚こ ん い ん姻 証 しょうめいしょ 明書の原げ ん本ぽ ん、出しゅっ生しょう証しょうめ い明書し ょの原げ ん本ぽ んや婚こ ん い ん姻届と ど け で し ょ出書 の写う つし、出しゅっしょうとどけでしょ生届出書の写う つしなどで、日に ほ ん ご本語以い が い外で 書かかれたものは、必かならず日に ほ ん ご や く本語訳の原げ ん本ぽ んをつけてく ださい。 *4 出しゅつにゅうこくこう入国港でパぱスポートに「在す ぽ ー と ざいりゅう留カかードを後ー ど ご じ つ日交こ う ふ付 する」と書かかれた人ひ とは、パぱスポートも必す ぽ ー と ひ つ よ う要です。 *5 「通つ う   ち知カかード」は、氏ー ど し め い名、住じゅう所し ょ、性せ い べ つ別、生せ い ね ん年月が っ ぴ日及お よ びマまイナンバーが記い な ん ば ー き さ い載されたカかードで、初ー ど は じめて日に 本 ほ ん に住じゅうしょ所を登と う ろ く録した後あ と、郵ゆ う そ う送で自じ た く宅に送そ う ふ付され ます。   「 マまイナンバーカードい な ん ば ー か ー ど(個こ じ ん人番ば ん ご う号カかード)」は、氏ー ど し め い名、 住 じゅうしょ 所、生せ い ね ん年月が っ ぴ日、性せ い べ つ別、顔か お写じ ゃ し ん真及お よびマまイナンバーい な ん ば ー の記き さ い載と、その情じょうほう報を持もったICチちップの搭っ ぷ と う さ い載さ れたカかードです。交ー ど こ う ふ付申し ん せ い請の手て続つ づきをすることで 取し ゅ と く得でき、身み ぶ ん分証しょうめいしょ明書として利り用よ うできます。   「 マまイナンバー」は、住い な ん ば ー じゅうしょ所のある人ひ と全ぜ ん い ん員に1つずつ 付ふ ば ん番される12桁け たの数す う字じで、社し ゃ か い会保ほ し ょ う障、税ぜ い、災さ い が い害対た い さ く策 の分ぶ ん や野で利り よ う用されます。 ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 市し民み ん課か 窓ま ど口ぐ ち担た ん と う当   0563-65-2102

(11)

10

Khi một công dân người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản sinh con, kết hôn, hoặc tử vong, thì việc sinh con, kết hôn, hoặc tử vong đó phải được báo cáo cho cả Tòa thị chính và đại sứ quán *1 (hoặc lãnh sự

quán) quốc gia của công dân nước ngoài đó.

(1) Sinh nở (sinh em bé)

Việc đăng ký sinh được thực hiện tại Tòa thị chính trong vòng 14 ngày kể từ ngày sinh. Nhờ đó bạn sẽ nhận được một “Chứng nhận đăng ký sinh” *2 từ

Tòa thị chính, để bạn có thể thực hiện các thủ tục sinh nở tại đại sứ quán của nước bạn *1 (hoặc lãnh

sự quán). (Các giấy tờ cần thiết khác nhau tùy theo từng quốc gia. Hãy hỏi trước đại sứ quán hoặc lãnh sự quán những loại giấy tờ cần thiết.) Bạn cũng cần phải thực hiện các thủ tục để có được tư cách cư trú tại Cục nhập cảnh trong vòng 30 ngày.

(2) Kết hôn (Kon’in)

Những điều kiện kết hôn và những giấy tờ cần thiết khác nhau tùy theo từng quốc gia, vì vậy bạn nên liên lạc với đại sứ quán của nước bạn *1 (hoặc lãnh

sự quán) để kiểm tra, và sau đó báo cáo việc kết hôn của mình cho Khu đăng ký công dân và An toàn ở Tòa thị chính.

(3) Tử vong

Trong trường hợp tử vong, một thành viên trong gia đình hoặc một người đã cư trú chung với người đã mất phải báo cáo tử vong trong vòng bảy ngày cho Tòa thị chính. Các nội dung cần làm thủ tục Thẻ cư trú Hộ chiếu Các giấy tờ yêu cầu khác Các giấy tờ yêu cầu khác

(1) Sinh nở - - Giấy khai sinh*3

Sổ tay sức khỏe bà mẹ và trẻ em, thẻ bảo hiểm*4 (2) Kết hôn ○ ○ Giấy chứng nhận năng lực pháp lý để đăng ký kết hôn*5 Các giấy tờ pháp lý cần thiết khác của quốc gia

bạn (3) Tử vong - - Giấy chứng tử*6 Thẻ bảo hiểm*7

Sinh nở, Kết hôn và Tử vong

6

し ゅ っ

し ょ う

・結

け っ

こ ん

・死

ぼ う  日に ほ ん本に住す む外が い こ く じ ん国人が出しゅっさん産や結け っ こ ん婚、死し ぼ う亡したと きは、市し 役や く し ょ所とあなたの国く にの「大た い し か ん使館」*1(または 「領り ょ う じ か ん事館」)の両りょうほう方に届と ど け で出をしなければいけません。 (1) 出しゅっしょう生(子こどもが生うまれること)  生うまれた日ひから14日に ち以い な い内に市し役や く し ょ所で出しゅっしょう生の届と ど け で出 をします。その後ご 、市し 役や く し ょ所から「届と ど け で し ょ出書記き さ い載事じ こ う項 証 しょうめいしょ 明書*2」をもらい、あなたの国く にの「大た い し か ん使館」*1(または 「領り ょ う じ か ん事館」)で出しゅっしょう生の手て続つ づきをします。(必ひ つ よ う要な書し ょ る い類は 国 く に によって違ち がいます。事じ ぜ ん前に大た い し か ん使館または領り ょ う じ か ん事館に 聞きいてください。)また、30日に ち以い な い内に「入にゅうこく国管か ん り き ょ く理局」で 「在ざいりゅう留資し か く格」を取とる手て続つ づきをしてください。 (2) 結け っ こ ん婚(婚こ ん姻い ん)  結け っ婚こ んできる要よ う け ん件や必ひ つ よ う要な書し ょ る い類は、国く にによって 違 ち が いますので、あなたの国く にの「大た い し か ん使館」*1(または 「領り ょ う じ か ん事館」)に確か く に ん認のうえ、市し や く し ょ し み ん か役所市民課で婚こ ん い ん姻の 届 と ど け で 出をします。 (3) 死し ぼ う亡  死し ぼ う亡した日ひから7日に ち以い内な いに、家か ぞ く族か一い っ緒し ょに住すんで いた人ひ とが市し役や く し ょ所市し み ん か民課に死し ぼ う亡の届とどけ出でをします。 手て つ づ続きに 必 ひつよう 要なもの 在 ざいりゅう 留 カかードー ど パぱスす ポぽートー と その他ほかの 必 ひつよう 要な書しょるい類 その他ほか 必 ひつよう 要なもの (1) 出しゅっしょう生 - - 「出しゅっしょう生証しょうめいしょ明書*3「母 ぼ し 子健けんこう康手てちょう帳」、 「保ほけんしょう険証*4 (2) 結けっこん婚 ○ ○ 「婚 こんいん 姻要ようけん件具ぐ備び 証 しょうめいしょ 明書*5 その他ほかあなたの 国 くに の法ほうりつ律で 必 ひつよう 要なもの (3) 死し ぼ う亡 - - 「死し ぼ う亡診しんだんしょ断書*6」 「保ほけんしょう険証*7

(12)

*1 Hãy hỏi đại sứ quán hoặc lãnh sự quán quốc gia bạn về các thủ tục được thực hiện ở đó.

*2 “Chứng nhận đăng ký sinh” (“Todokedesho Kisai Jiko Shomeisho”) là một loại giấy tờ cần thiết trong các thủ tục tại đại sứ quán và lãnh sự quán. Bạn sẽ nhận được nó một vài ngày sau khi thông báo cho Tòa thị chính về việc sinh nở.

*3 “Giấy khai sinh” (“Shussho Shomeisho”) là một giấy chứng nhận được cấp bởi bệnh viện nơi đứa trẻ được sinh ra.

*4 Chỉ cần có “Thẻ bảo hiểm” (“Hokensho”) để báo cáo việc sinh nở nếu bạn đã đăng ký bảo hiểm sức khỏe quốc gia.

*5 “Giấy chứng nhận năng lực pháp lý để đăng ký kết hôn” (“Kon'in Yoken Gubi Shomeisho”) là loại giấy tờ mà bạn nhận được từ đại sứ quán hoặc lãnh sự quán quốc gia bạn, và nó chứng minh rằng bạn có thể kết hôn. Nếu giấy chứng nhận này được viết theo một ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật, thì bạn phải cung cấp một bản dịch tiếng Nhật.

*6 “Giấy chứng tử” (“Shibo Shindansho”) là một giấy chứng nhận được cấp bởi bệnh viện nơi qua đời hoặc bởi bác sĩ xác nhận sự tử vong. *7 Chỉ cần có Thẻ bảo hiểm để báo cáo tử vong nếu

người đã mất tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc gia, hoặc bảo hiểm y tế giai đoạn cuối. Thẻ bảo hiểm cũng cần thiết nếu người đã mất tham gia vào bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

●Thông tin liên lạc

Quầy đăng ký hộ tịch, Ban đăng ký công dân

và An toàn, Tòa thị chính thành phố Nishio: 0563-65-2100

Cục nhập cảnh khu vực Nagoya:

052-559-2150

Trung tâm thông tin tổng hợp cho cư dân

người nước ngoài: 0570-013904 *1 「大た い し か ん使館」や「領り ょ う じ か ん事館」での手て つ づ続きは、それぞれの 国く にの「大た い し か ん使館」や「領り ょ う じ か ん事館」に聞きいてください。 *2 「 届と ど け で し ょ き さ い じ こ う し ょ う め い し ょ出 書 記 載 事 項 証 明 書 」は 、「 大た い し か ん使 館 」や 「領り ょ う じ か ん事館」での手て つ づ続きに必ひ つ よ う要な書し ょ る い類です。市し や く し ょ役所で 出 しゅっしょう 生の届と ど け で出をした数す う じ つ ご日後にもらえます。 *3 「出しゅっしょう生証しょうめいしょ明書」は、子こどもの生うまれた病びょういん院でもら える証しょうめいしょ明書です。 *4 出しゅっしょう生の届と ど け で出に必ひ つ よ う要な「保ほ険け んしょう証」は、国こ く民み ん健け ん康こ う保ほ険け ん に入は いっているときだけです。 *5 「婚こ ん い ん姻要よ う け ん件具ぐ備証びしょうめいしょ明書」は、あなたの国く にの「大た い し か ん使館」 や「領り ょ う じ か ん事館」でもらえる、あなたが結け っ こ ん婚できること を証しょうめい明するものです。なお、日に ほ ん ご い が い本語以外で書かかれ ているものは、かなら必ず日に ほ ん ご や く本語訳をつけてください。 *6 「 死し ぼ う亡診し ん だ ん し ょ断書」は、死し ぼ う亡した病びょういん院または死し ぼ う亡を 確 か く に ん 認した医い師からもらえる証し しょうめいしょ明書です。 *7 死し ぼ う亡の届と ど け で出に必ひ つ よ う要な「保ほ け ん し ょ う険証」は、国こ く み ん け ん こ う ほ け ん民健康保険 に入は いっているときか、後こ う き こ う れ い し ゃ い り ょ う ほ け ん期高齢者医療保険に入は いっ ているときです。また、介か い ご ほ け ん護保険に入は いっているとき も必ひ つ よ う要です。 ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 市し み ん か民課 戸こ せ き籍担た ん と う当 0563-65-2100 ☎名な古屋入ご やにゅうこく国管か ん り き ょ く理局 052-559-2150 ☎外が い こ く じ ん国人在ざいりゅう留総そ う ご う合イいンフォメーションセンター ん ふ ぉ め ー し ょ ん せ ん た ー  0570-013904

(13)

12

(1) Nếu tên, quốc tịch hay khu vực công dân của bạn, v.v… thay đổi

Nếu tên, quốc tịch hay khu vực công dân, v.v… viết trên Thẻ cư trú của bạn (Zairyu Kado) thay đổi, hoặc nếu bạn bị mất thẻ cư trú, bạn phải thực hiện thủ tục tại Cục nhập cảnh.

(2) Tình trạng cư trú và thời gian cư trú

Người nước ngoài đến Nhật Bản sẽ có “tình trạng cư trú” và “thời gian cư trú” được quyết định ở trên, tùy theo mục đích đến Nhật Bản của họ.

Nếu người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản dự định sẽ tham gia vào các hoạt động khác so với những hoạt động được cho phép trong tình trạng cư trú, và dự định sẽ ở lại vượt quá thời gian cư trú, hoặc muốn được cấp giấy phép tái nhập cảnh*, thì phải thực hiện thủ tục tại Cục nhập cảnh. Khi thực hiện các thủ tục đó, họ không được quên mang theo hộ chiếu và thẻ cư trú của họ.

* Giấy phép tái nhập cảnh (sainyukoku kyoka) Nếu người nước ngoài tạm thời rời khỏi Nhật Bản trong thời gian cư trú của họ mà không xin giấy phép tái nhập cảnh và họ đang cố gắng để tái nhập cảnh, thì họ sẽ nhận ra rằng tình trạng cư trú và thời gian cư trú của họ trước khi rời khỏi đã bị thu hồi. Người nước ngoài nên có giấy phép tái nhập cảnh trước khi rời khỏi đất nước. Tuy nhiên, nếu họ tái nhập cảnh vào Nhật Bản trong vòng một năm sau khi rời khỏi Nhật Bản và trong khi thời hạn cư trú còn hiệu lực, thì họ không cần phải xin giấy phép tái nhập cảnh.

●Thông tin liên lạc

Cục nhập cảnh khu vực Nagoya: 052-559-2150

Trung tâm thông tin tổng hợp cho cư dân

người nước ngoài: 0570-013904

※ Bạn có thể đưa ra yêu cầu bằng tiếng nước ngoài ở Trung tâm thông tin tổng hợp cho cư dân người nước ngoài.

(3) Giấy chứng nhận thu nhập và đóng thuế, giấy chứng nhận nộp thuế

Khi thời gian cư trú kéo dài, thì cần phải có giấy chứng nhận thuế của Cục nhập cảnh.

Trong giấy chứng nhận thu nhập và đóng thuế phải có ghi rõ số tiền thu nhập, tiền thuế và số tiền khấu lưu, v.v… còn trong giấy chứng nhận nộp thuế phải có ghi rõ số tiền đóng thuế và số tiền thuế đã đóng, v.v…

Những người không có thu nhập, do không phải đóng thuế, nên sẽ không có giấy chứng nhận nộp thuế. Đối với những trường hợp này, cần phải kê khai với quầy thuế thành phố để có giấy chứng nhận thu nhập và đóng thuế. Ngoài ra, những người không có địa chỉ ở thành phố Nishio từ ngày 1/1 của năm lưu trú sẽ không được thành phố Nishio xác nhận.

●Thông tin liên lạc:

“Giấy chứng nhận thu nhập và đóng thuế”

Quầy thuế thành phố, Ban thu thuế, Tòa thị

chính thành phố Nishio 0563-65-2124 “Giấy chứng nhận nộp thuế”

Ban thu thuế, Tòa thị chính thành phố Nishio

0563-65-2132

Thủ tục thị thực

7

ざ い

り ゅ う

つ づ

(1) 名な前ま え、国こ く せ き籍・地ち い き域などが変かわったとき  在ざいりゅう留カかードに書ー ど かかれた名な前ま え、国こ く せ き籍・地ち い き域などが 変かわったときや「在ざいりゅう留カかード」を失ー ど なくしたときな どは、「入にゅうこく国管か ん り き ょ く理局」で手て つ づ続きをしてください。 (2) 在ざいりゅう留資し か く格・在ざいりゅう留期き か ん間  日に ほ ん本に入にゅうこく国する外が い こ く じ ん国人は、入にゅうこく国の目も く て き的によって 「在ざいりゅう留資し か く格」と「在ざいりゅう留期き か ん間」が決きめられます。  日に ほ ん本に滞た い ざ い在する外が い こ く じ ん国人が在ざいりゅう留資し か く格以い が い外の活か つ ど う動をす るときや、「在ざいりゅう留期き か ん間」を延のばすとき、「再さいにゅうこく入国許き ょ か可」* を受うけたいときは、「入にゅうこく国管か ん り き ょ く理局」で手て続つづきが必ひ つ よ う要 です。手て続つづきをするときには、パぱスポートと「在す ぽ ー と ざいりゅう留 カかード」を忘ー ど わすれずにお持もちください。 * 再さいにゅうこく入国許き ょ か可  外 が い こ く じ ん 国人が「在ざいりゅう留期き間か ん」内な いに、再さいにゅうこく入国許き ょ か可を受うけずに 一い ち じ て き時的に日に ほ ん本から出しゅっこく国し、再ふたたび入にゅう国こ くしようとする と、出しゅっこくまえ国前の「在ざいりゅう留資し か く格」と「在ざいりゅう留期き か ん間」はなくなり ます。出しゅっこくまえ国前に「再さいにゅうこく入国許き ょ か可」を取とってください。 ただし、出しゅっこく国後ご1年ね ん以い な い内で、かつ、有ゆ う こ う効な「在ざ い留りゅう期き 間 か ん 」内な いに再さいにゅうこく入国するときは、「再さ い に ゅ う こ く き ょ か入国許可」を受うける 必 ひ つ よ う 要がありません。 ●聞ききたいとき  ☎名な古屋入ご やにゅうこく国管か ん り き ょ く理局 052-559-2150 ☎外がいこくじんざいりゅうそうごう国人在留総合イいンフォメーションセンター ん ふ ぉ め ー し ょ ん せ ん た ー  0570-013904 ※ 「外が い こ く じ ん ざ い り ゅ う そ う ご う国人在留総合イいンフォメーションセンター」ん ふ ぉ め ー し ょ ん せ ん た ー では、外が い国こ く語ごでも聞きくことができます。 (3) 所し ょ得と く・課か税ぜ い証しょう明め い書し ょ、納の う税ぜ い証しょう明め い書し ょ  在ざ い留りゅう期き間か んを延のばすとき、入にゅう国こ く管か ん理り局きょくから税ぜ い金き んの証しょう 明 め い 書し ょを求も とめられることがあります。  所し ょ得と く・課か税ぜ い証しょう明め い書し ょには、収しゅう入にゅう金き ん額が くや課か税ぜ い額が く、控こ う 除 じ ょ 金き ん額が くなどが書かいてあり、納の う税ぜ いしょう証明め い書し ょには、課か税ぜ い額が く や納の う付ふ済ずみ金き ん額が くなどが書かいてあります。  収しゅう入にゅうがない人ひ とは、課か税ぜ いされていないため、納の う税ぜ い証しょう明め い 書 し ょ を手てに入いれることができませんので、市し民み ん税ぜ いの申し ん告こ く をして、所し ょ と く得・課か ぜ い し ょ う め い し ょ税証明書を手てに入いれてください。  なお、その年と しの 1 月が つ1 日に ちに西に し尾お市しに住じゅう所し ょのない 方 か た は、西に し尾お市しでは証しょう明め いはとれません。 ●聞ききたいとき 「所し ょ得と く・課か税ぜ い証しょう明め い書し ょ」  ☎西にし尾お市し役やく所しょ 税ぜい務む課か 市し民みん税ぜい担たん当とう 0563-65-2124 「納の う税ぜ い証しょう明め い書し ょ」  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 収しゅう納の う課か 0563-65-2132

(14)

(1) Bản sao Giấy chứng nhận cư trú

“Bản sao Giấy chứng nhận cư trú” (“Juminhyo no Utsushi”) là loại giấy tờ xác nhận tên, địa chỉ, quốc tịch hay khu vực công dân, và tình trạng cư trú của một người. Bạn có thể yêu cầu một bản ở quầy của Ban đăng ký công dân tòa thị chính thành phố Nishio hoặc các trụ sở chi nhánh.

(2) Con dấu cá nhân (Hanko) *1 và Giấy chứng

nhận đăng ký con dấu

“Con dấu được đăng ký” (“Jitsuin”) là một Con dấu cá nhân (Inkan (Hanko))*1 đã được đăng ký tại

Tòa thị chính. “Giấy chứng nhận đăng ký con dấu” (“Inkan Toroku Shomeisho”) là loại giấy tờ được sử dụng để xác nhận rằng một con dấu cá nhân đã được đăng ký. Khi sử dụng con dấu được đăng ký, rất có khả năng là bạn sẽ cần phải đính kèm thêm giấy chứng nhận đăng ký con dấu cùng với các tài liệu đã đóng dấu để chứng minh nó đã được đăng ký. Ở Nhật Bản, một con dấu được đăng ký và Giấy chứng nhận đăng ký con dấu của nó rất cần thiết khi đưa vào một hợp đồng quan trọng, chẳng hạn như mua đất, nhà, ô tô, v.v…

Các nội dung cần

làm thủ tục Phí xử lý Thẻ cư trú

Các tài liệu khác theo yêu cầu (1) Bản sao Giấy

chứng nhận cư trú 200 yen ○ -(2) Đăng ký con dấu 200 yen ○ Con dấu cá nhân

đăng ký Giấy chứng nhận

đăng ký con dấu 200 yen ○ Thẻ đăng ký con dấu cá nhân*2

*1 Con dấu cá nhân (hanko): Ở Nhật Bản, con dấu cá nhân (hanko) được sử dụng khi thực hiện nhiều thủ tục khác nhau tại Tòa thị chính, ngân hàng, v.v… với vai trò như một chữ ký. Bạn có thể mua hoặc đặt hàng một con dấu cá nhân tại một cửa hàng con dấu cá nhân.

*2 Thẻ đăng ký con dấu (Inkan Torokusho) là loại thẻ được sử dụng để đăng ký một con dấu cá nhân. Bạn không thể có được Giấy chứng nhận đăng ký con dấu nếu không có Thẻ đăng ký con dấu, ngay cả khi xác minh được nhận dạng của bạn.

●Thông tin liên lạc

Quầy tiếp tân, Ban đăng ký công dân và An

toàn, Tòa thị chính thành phố Nishio: 0563-65-2101

Giấy chứng nhận cư trú và Con dấu cá nhân (Hanko)

*1

8

じ ゅ う み ん ひ ょ う

民票・印

い ん

(はんこ)

ん *1 西 尾 (1) 住じゅうみんひょう民票の写う つし  「住じゅうみんひょう民票の写う つし」は、名な前ま え、住じゅうしょ所、国こ く せ き籍・地ち域い き や在ざ い留りゅう資し格か くなどを証しょう明め いする書し ょ る い類です。西に し尾お市し役や く所し ょ 市し民み ん課か窓ま どぐ ち口または、各か く支し所し ょで請せいきゅう求してください。 (2) 印い ん か ん鑑(はんこ)*1と印い ん か ん鑑登と う ろ く録証しょうめいしょ明書  市し 役や く し ょ所で「印い ん か ん鑑登と う ろ く録」した「印い ん か ん鑑」(はんこ)*1 「実じ つ い ん印」といいます。その「印い ん か ん鑑」が「実じ つ い ん印」であるこ とを証しょうめい明する書し ょ る い類を「印い ん か ん鑑登と う ろ く録証しょうめいしょ明書」と言いいま す。「実じ つ い ん印」を使つ かうときには「印い ん か ん鑑登と う ろ く録証しょうめいしょ明書」で、 「実じ つ い ん印」であることを証しょうめい明します。日に ほ ん本では土と地やち 家い え、自じ ど う し ゃ動車を買かうときなど、重じゅうよう要な契け い や く約をするとき に、「実じ つ い ん印」や「印い ん か ん鑑登と う ろ く録証しょうめいしょ明書」が必ひ つ よ う要になります。 手て つ づ続きに 必 ひつよう 要なもの 手 てすうりょう 数料 在ざいりゅう留カかードー ど その他 ほか の 必ひつ要ような書しょ類るい (1) 住じゅうみんひょう民票の写うつし 200 円えん ○ -(2) 印いんかん鑑登とうろく録 200 円えん ○ 登と う録ろ くする印い ん鑑か ん   印いんかん鑑登とうろく録証しょうめいしょ明書 200 円えん ○ 「印いんかん鑑登とうろくしょう録証*2 *1 印い ん か ん鑑(はんこ) 日に ほ ん本では、市し や く し ょ役所や銀ぎ ん こ う行などの 手て つ づ続きをするときに、サさインと同い ん お なじ意い味で「印み い ん か ん鑑」 を使つ かいます。「印い ん か ん鑑」は専せ ん も ん て ん門店などで作つ くることがで きます。 *2 「 印い ん か ん鑑登とうろくしょう録証」は、印い ん か ん と う ろ く鑑登録をするともらえる 手て ち ょ う帳です。印い ん か ん鑑登と う ろ く録証しょうめいしょ明書は、たとえ本ほ ん に ん人確か く に ん認が できても、印いんかんとうろくしょう鑑登録証がないともらえません。 ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し役や く所し ょ 市し み ん か民課 窓ま ど ぐ ち口担た ん と う当 0563-65-2101

(15)

14

Tại “Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio” có tổ chức các lớp dạy tiếng Nhật dành cho người nước ngoài muốn học tiếng Nhật. Mỗi lớp do giảng viên tình nguyện giảng dạy, và các học viên có thể tham gia lớp học vào mọi thời điểm.

Để tham gia lớp học, bạn cần trở thành một thành viên của Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio. Việc đăng ký hội viên có thể thực hiện cùng thời điểm bạn nộp đơn xin vào học lớp tiếng Nhật. Ngoài các lớp học tiếng Nhật, Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio còn tổ chức rất nhiều sự kiện trao đổi văn hóa.

Giờ học

Chủ Nhật 9:30 sáng - 12:00 trưa Thứ năm 9:30 sáng - 11:00 sáng ② Địa điểm

Trung tâm Nishio shi Sogo Fukushi ③ Đăng ký

Bạn có thể nộp đơn đăng ký vào học các lớp bằng cách đến trực tiếp lớp học đó hoặc tại Văn phòng Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio. ④ Chi phí

2.000 yên mỗi năm

(1.000 yên cho trẻ em đang học trường tiểu học hoặc trường trung học)

※ Không bao gồm tiền sách giáo khoa và phí sự kiện.

●Thông tin liên lạc

Văn phòng Hiệp hội giao lưu quốc tế thành

phố Nishio

(Nằm bên trong Ban hợp tác hỗ trợ cộng đồng địa phương tại Tòa thị chính thành phố Nishio):

0563-65-2178

Các lớp học tiếng Nhật của Hiệp hội giao lưu quốc tế thành phố Nishio

9

西

に し

こ く

さ い

こ う

り ゅ う

き ょ う

か い

ほ ん

き ょ う

し つ  「西に し お し尾市国こ く さ い際交こうりゅう流協きょうかい会」では日に ほ ん ご本語を勉べんきょう強した い外が い こ く じ ん国人のために、日に ほ ん ご本語教きょうしつ室を行おこなっています。 ボぼランティアによる授ら ん て ぃ あ じゅぎょう業で、いつからでも参さ ん か加する ことができます。  参さ ん加かするには「西に し お し尾市国こ く さ い際交こうりゅう流協きょうかい会」の会か い い ん員にな る必ひ つ よ う要があります。日に ほ ん ご本語教きょうしつ室に申も うし込こむときに 会 か い い ん 員になれます。協きょうかい会では日に ほ ん ご本語教きょうしつ室のほかにも、 さまざまな交こうりゅう流イいベントを開べ ん と ひ らいています。 ①日に ち じ時  日に ち曜よ う日び AM9:30~PM0:00  木も く曜よ う日び AM9:30~AM11:00 ②場ば所し ょ  西に し尾お市し総そ う ご う合福ふ く し祉セせンターん た ー ③申も うし込こみ   教きょうしつ室に直ちょく接せ つ行いくか、西に し お し尾市国こ く さ い際交こうりゅう流協きょうかい会の事じ む き ょ く務局 に申も うし込こんでください。 ④費ひ よ う用   1年ね ん か ん間に2,000円え ん  (小しょう学が く生せ い以い上じょうちゅう中学が く生せ い以い下かは1,000円え ん) ※このほかに交こ う流りゅう費ひや教きょう科か書し ょ代だ いが必ひ つ よ う要です。 ●聞ききたいとき  ☎西に し尾お市し国こ く際さ い交こ う流りゅう協きょう会か い 事じ務む局きょく  (西に し尾お市し役や く所し ょ 地ち域い き支し援え ん協きょう働ど う課か) 0563-65-2178

参照

関連したドキュメント

109 Chuong Thau (ed), Duong Trung Quoc, Le Thi Kinh, “Dao duc va Luan ly Dong Tay” ,Phan Chau Trinh toan tap, Tap 3, NXB Da Nang, Da Nang、p.258. 110 Chuong Thau (ed), Duong

Tu be Saf et y & P ro du ct fe atu re s 静脈採血関連製品 特殊採血関連製品 静 脈 採 血 関 連 製 品 針 ・ア ク セ サ リ ー 動脈採血関連製品

In this thesis, I intend to examine how freedom of speech has been legally protected in consideration of fundamental human rights, and how the double standards in the

[r]

[r]

Also, people didn’ t have to store food at home if they ate their meals at these restaurants.. Later, restaurants began to open in

そのうち HBs 抗原陽性率は 22/1611 件(1.3%)であった。HBs 抗原陰性患者のうち HBs 抗体、HBc 抗体測定率は 2010 年 18%, 10%, 2012 年で 21%, 16%, 2014 29%, 28%, 2015 58%, 56%, 2015

* 4 CEO Tim Cook introduced Wakamiya as“the oldest * 5 developer.”The day before the meeting, she had a chance to talk with him.. After she finished high school, she