66
告発,犯罪に関する情報を確認する作業において,検察院の責任を補 充する(必要があると思料する際,検察院は,直接確認する)
- Thứ sáu, về thời hạn xác minh tố giác, tin báo về tội phạm: bổ sung đối với những tố giác, tin báo có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm có thể gia hạn một lần nhưng không quá 2 tháng.
67
検査機関の一部。同時に,適時に犯罪予防が行えるようにするために,緊急 逮捕,暫定留置の権限も,これら機関に補充する。
- Thứ ba, về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra
第3点 捜査段階における検察院の機能,任務,権限に関して
Quy định cơ chế làm việc bảo đảm cho Viện kiểm sát có đủ chứng cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội, bảo đảm việc truy tố được đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không bỏ lọt – không làm oan, theo hướng:
犯罪者に対し,刑事責任を追求する上で,検察院のために,十分な証 拠があることを保証するメカニズムを規定し,正しい人,正しい罪,正しい 法律での公訴提起がなされ,犯罪者を逃さず,えん罪を防ぐような公訴提起 を保証するために,次のような方針に従う。
+ Quy định các trường hợp Viện kiểm sát có quyền rút vụ án để trực tiếp điều tra
+検察院が直接捜査をするために事件を引き受ける権限がある場合を 規定
+ Bổ sung các quy định để bảo đảm mọi yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát phải được Cơ quan điều tra thực hiện; xác định trách nhiệm của Viện kiểm sát, Kiểm sát viên.
+検察院からのあらゆる要求,決定を捜査機関が実行することを保証 するための規定を補充;検察院,検察官の責任を規定する。
+ Quy định trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc phê chuẩn các biện pháp điều tra trinh sát có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyền cơ bản của cá nhân, tổ chức
+捜査機関による,各個人,組織の基本的な権利に対して影響を及ぼ すような措置(捜査手段)を承認する場合における,検察院の責任を規定す る
+ Quy định Viện kiểm sát có quyền chủ động ra quyết định chuyển vụ án để điều tra theo thẩm quyền mà không chờ đến khi cơ quan điều tra đề nghị mới ra quyết định chuyển như BLTTHS hiện hành.
+管轄権限に従って,捜査するために,現行刑訴法のように,捜査機
関による提案を待って,移送決定を出すのではなく,検察院が主体的に事件
の移送決定を出す権限を規定する
68
- Thứ tư, về thời hạn điều tra và thời hạn tạm giam để điều tra: hoàn thiện theo hướng kết hợp giữa sự phân loại tội phạm của BLHS với tính chất phức tạp của vụ án nhằm vừa đẩy nhanh tiến độ giải quyết vụ án, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng, vừa không gây sức ép cho các cơ quan tiến hành tố tụng.
Sửa đổi để khắc phục sự bất cập giữa thời hạn điều tra và thời hạn tạm giam để tra trong một số trường hợp.
第4点 捜査期間及び捜査のための勾留期間:
事件解決を迅速化させること,各訴訟遂行機関の責任を強化すること,
各訴訟遂行機関にプレッシャーを与えないようにすることを目的として,刑 法の犯罪分類と,事件の複雑な状態を調和させるような方向で改善を図る。
一部の場合における捜査期間と捜査のための勾留期間との間での欠点を克服 するために修正する。
CHƯƠNG X: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
10章:被疑者立件及び被疑者の取調べ
- Thứ nhất, sửa đổi căn cứ khởi tố bị can.−第1点 被疑者立件の根拠の改正
- Thứ hai, về thẩm quyền phê chuẩn việc khởi tố bị can
−第2点 被疑者立件の承認の管轄権限に関して
- Thứ ba, sửa đổi thẩm quyền khởi tố bị can của Viện kiểm sát
−第3点 検察院の被疑者立件の管轄権限を改正
11章:証人,被害者,民事原告,民事被告,事件の利害関係人の 供述録取,対質,人定
12章:身体捜索,住居,勤務地,土地,物,通信,電報,郵便小 包,郵便物の捜索の根拠
- Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định chi tiết và chặt chẽ việc tiến hành các biện pháp điều tra nhằm bảo đảm việc tiến hành điều tra được khách quan, toàn diện, đáp ứng yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch, tôn trọng và bảo vệ quyền con người.
第1点
客観的,全面的,かつ民主,公開,透明性の要求に応え人権を尊重し
保護した捜査の実行を保証するため,各捜査手段を具体的,かつしっかりと
規定する方向で修正,補充する。
69
- Thứ hai, quy định chặt chẽ căn cứ, thủ tục, thời hạn trưng cầu giám định.
Xác định cụ thể cơ chế đánh giá và sử dụng kết luận giám định; Loại bỏ một số trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định khi đã có đủ chứng cứ chứng minh hoặc những vấn đề ai cũng biết; Mở rộng phạm vi bắt buộc phải trưng cầu giám định trong một số trường hợp; Quy định việc áp giải người bị hại trong một số trường hợp từ chối giám định.